Thông tư số 09/2013/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Thông tư số 09/2013/TT-BTP quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng cho các cơ quan nhà nước. Thông tư này hướng dẫn việc xác định văn bản cần rà soát, trình tự thực hiện rà soát, lập hồ sơ, lấy ý kiến, trình Thủ trưởng cơ quan xem xét xử lý kết quả rà soát và công bố danh mục văn bản hết hiệu lực.

文号09/2013/TT-BTP
文件类型通知
发布机关Bộ Tư Pháp
签署人Hà Hùng Cường — Bộ trưởng
更新25/06/2026
行业Tư Pháp
领域Kiểm TraRà SoátHệ Thống HóaHợp Nhất Văn Bản Quy Phạm Pháp LuậtPháp Điển Hệ Thống Quy Phạm Pháp Luật
发布日期15/06/2013
生效日期01/08/2013
失效日期01/07/2016
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 09/2013/TT-BTP quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng cho các cơ quan nhà nước. Thông tư này hướng dẫn việc xác định văn bản cần rà soát, trình tự thực hiện rà soát, lập hồ sơ, lấy ý kiến, trình Thủ trưởng cơ quan xem xét xử lý kết quả rà soát và công bố danh mục văn bản hết hiệu lực.

适用范围

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức tư pháp - Hộ tịch.

要点

  • Văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ bao gồm Luật, nghị quyết của Quốc hội, Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
  • Người rà soát văn bản tiến hành xác định văn bản được rà soát, đánh giá phần căn cứ ban hành, hiệu lực, thẩm quyền ban hành và nội dung văn bản, tập hợp văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát theo quy định tại Điều 3 Thông tư.
  • Người rà soát lập Phiếu rà soát văn bản (Mẫu số 01) và Hồ sơ rà soát văn bản trình Thủ trưởng cơ quan xem xét, xử lý kết quả rà soát.
  • Cơ quan rà soát lấy ý kiến của tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp về kết quả rà soát văn bản, nghiên cứu giải trình, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện Hồ sơ rà soát văn bản.
  • Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản, công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng và tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật, giảm gánh nặng cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện các quy định.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình rà soát đối với các cơ quan nhà nước nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng.

❓ 常见问题

Các văn bản nào thuộc trách nhiệm rà soát?

Văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ bao gồm Luật, nghị quyết của Quốc hội, Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Người rà soát văn bản cần làm gì?

Người rà soát tiến hành xác định văn bản được rà soát, đánh giá phần căn cứ ban hành, hiệu lực, thẩm quyền ban hành và nội dung văn bản. Họ cũng tập hợp văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát theo quy định tại Điều 3 Thông tư.

Phiếu rà soát văn bản được lập như thế nào?

Phiếu rà soát văn bản (Mẫu số 01) phải có các nội dung đánh giá của người rà soát về tình trạng hiệu lực, thẩm quyền ban hành và những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Phiếu cũng đề xuất hướng xử lý văn bản theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét kết quả rà soát như thế nào?

Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản. Báo cáo kết quả rà soát văn bản cũng được gửi cho tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được công bố khi nào?

Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 12 và Điểm c Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP phải được công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

全文

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ

về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

________________________

 

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP).

Điều 2. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan nhà nước

1. Văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là văn bản) thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP bao gồm:

a) Luật, nghị quyết của Quốc hội;

b) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

c) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;

d) Nghị định của Chính phủ;

đ) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

e) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

g) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội;

h) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;

i) Các hình thức văn bản quy phạm pháp luật khác được ban hành trước ngày Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực.

2. Văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa của Ủy ban nhân dân quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP bao gồm:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

b) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân.

Chương II

RÀ SOÁT VĂN BẢN

Điều 3. Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát

Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP là văn bản bảo đảm các điều kiện sau:

1. Văn bản thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Hiến pháp là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Điều ước quốc tế mà Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản thuộc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ Hiến pháp;

c) Luật, nghị quyết của Quốc hội là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Quốc hội (trừ Hiến pháp), Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

d) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

đ) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

e) Nghị định của Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Nghị quyết của Chính phủ ban hành trước ngày Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực cũng là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

g) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực cũng là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

h) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của chính Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã ban hành hoặc liên tịch ban hành văn bản; văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Quyết định, chỉ thị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tổ chức chính trị - xã hội được ban hành trước ngày Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 có hiệu lực cũng là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của chính Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã ban hành hoặc liên tịch ban hành văn bản; văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

Văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác có nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực đó;

i) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của chính Hội đồng nhân dân đó và Ủy ban nhân dân cùng cấp, văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp dưới;

k) Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân là căn cứ pháp lý để rà soát văn bản của chính Ủy ban nhân dân đó, văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp dưới.

2. Văn bản được ban hành sau, có quy định liên quan đến quy định của văn bản được rà soát, bao gồm:

a) Trường hợp văn bản được ban hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ một hoặc nhiều văn bản thì văn bản đó là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ là văn bản được rà soát;

b) Trường hợp văn bản được ban hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ văn bản được sử dụng làm căn cứ ban hành một hoặc nhiều văn bản mà nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ có liên quan đến quy định của các văn bản đã sử dụng văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ làm căn cứ ban hành, thì văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản có văn bản là căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ là văn bản được rà soát;

c) Trường hợp văn bản được ban hành để sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ văn bản được dẫn chiếu trong nội dung của một hoặc nhiều văn bản mà nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ có liên quan đến quy định của các văn bản chứa nội dung được dẫn chiếu, thì văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản có chứa nội dung được dẫn chiếu đến văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ là văn bản được rà soát;

d) Trường hợp khác mà văn bản được ban hành có quy định liên quan đến quy định của một hay nhiều văn bản được ban hành trước đó, thì văn bản được ban hành sau là căn cứ pháp lý để rà soát; các văn bản được ban hành trước đó có quy định liên quan là văn bản được rà soát.

Điều 4. Căn cứ xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi là cơ quan rà soát) xem xét, xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ rà soát văn bản trên cơ sở các thông tin, tài liệu sau:

 1. Tài liệu của Đảng và Nhà nước như: Điều lệ, Nghị quyết, Thông tri, Chỉ thị và văn kiện, tài liệu chính thức khác của Đảng Cộng sản Việt Nam; văn bản, tài liệu chính thức của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh và các nội dung cụ thể của văn bản được rà soát;

 2. Kết quả điều tra, khảo sát; thông tin, chỉ số, định mức về phát triển kinh tế - xã hội; số liệu, kết quả và báo cáo thống kê; các thông tin và số liệu về thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh và các nội dung cụ thể của văn bản được rà soát do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bao gồm cả cơ quan rà soát) đã thu thập hoặc công bố.

Điều 5. Quy trình thực hiện việc rà soát văn bản

1. Phân công người rà soát văn bản.

2. Thực hiện rà soát văn bản

a) Tiến hành rà soát văn bản;

b) Lập Phiếu rà soát văn bản;

c) Lập Hồ sơ rà soát văn bản.

3. Lấy ý kiến của tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát tại Bộ Tư pháp (sau đây gọi là tổ chức pháp chế), Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân (sau đây gọi là cơ quan tư pháp) về kết quả rà soát văn bản.

4. Trình Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản.

Điều 6. Phân công người rà soát văn bản

Ngay sau khi văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát được ban hành hoặc tình hình kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản có sự thay đổi đến mức làm cho nội dung của văn bản không còn phù hợp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn có trách nhiệm phân công người rà soát văn bản.

Điều 7. Thực hiện rà soát văn bản

Người rà soát văn bản có trách nhiệm:

1. Tiến hành rà soát văn bản theo trình tự, thủ tục rà soát quy định tại Điều 13 và Điều 16 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý

- Xác định văn bản được rà soát

Người rà soát văn bản tiến hành xác định văn bản được rà soát, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn xem xét, quyết định.

- Xem xét, đánh giá phần căn cứ ban hành của văn bản được rà soát để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

- Xem xét, xác định hiệu lực của văn bản được rà soát:

Căn cứ các trường hợp hết hiệu lực của văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, người rà soát văn bản xác định một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản được rà soát hết hiệu lực, lý do hết hiệu lực, thời điểm hết hiệu lực. Văn bản được xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư này. Văn bản được xác định còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản được xác định hết hiệu lực một phần) được tiếp tục rà soát về thẩm quyền ban hành và nội dung của văn bản.

Trường hợp văn bản được xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do không còn đối tượng điều chỉnh theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP thì người rà soát văn bản thể hiện rõ nội dung kiến nghị bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản đó tại Phiếu rà soát văn bản.

Trường hợp rà soát văn bản mà văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát được ban hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002 thì việc xác định các trường hợp hết hiệu lực của văn bản được rà soát được thực hiện theo quy định tại Điều 78 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996.

- Xem xét, đánh giá về thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát

Người rà soát văn bản xem xét sự phù hợp về thẩm quyền ban hành văn bản  được rà soát (thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung) với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát. Thẩm quyền về hình thức được xác định theo quy định về hình thức (tên loại) văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan, người có thẩm quyền. Thẩm quyền về nội dung được xác định theo quy định về phân công, phân cấp, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực.

- Xem xét, đánh giá về nội dung của văn bản được rà soát

Người rà soát văn bản tiến hành xem xét, xác định những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.

Trường hợp các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản được ban hành sau; nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.

b) Rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội

- Xác định văn bản được rà soát

Người rà soát văn bản xác định văn bản có đối tượng, phạm vi điều chỉnh liên quan đến sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để rà soát.

- Tập hợp văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội

Căn cứ vào đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản được rà soát, người rà soát văn bản tiến hành tập hợp các thông tin, tài liệu, văn bản khác là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

- Xem xét, đối chiếu nội dung của văn bản được rà soát với các thông tin, tài liệu, văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội để xác định nội dung không còn phù hợp của văn bản được rà soát theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

2. Lập Phiếu rà soát văn bản theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 01).

Phiếu rà soát văn bản phải có các nội dung đánh giá của người rà soát về: Tình trạng hiệu lực của văn bản, thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát, những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất hướng xử lý văn bản theo các hình thức quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP (nếu có).

Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, người rà soát văn bản đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn xem xét, tổ chức trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản.

Phiếu rà soát văn bản cũng được lập trong trường hợp văn bản được rà soát không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.

3. Lập Hồ sơ rà soát văn bản

Người rà soát văn bản lập Hồ sơ rà soát văn bản trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, xử lý kết quả rà soát văn bản. Hồ sơ rà soát văn bản bao gồm:

a) Văn bản được rà soát;

b) Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; Văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế - xã hội;

c) Phiếu rà soát văn bản;

d) Báo cáo kết quả rà soát văn bản của cơ quan, đơn vị chuyên môn trình Thủ trưởng cơ quan rà soát, trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;

đ) Văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ lấy ý kiến của cơ quan cùng liên tịch ban hành văn bản được rà soát về việc xử lý kết quả rà soát;

e) Văn bản của cơ quan rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản;

g) Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 8. Lấy ý kiến của tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp về kết quả rà soát văn bản

1. Thủ trưởng đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của tổ chức pháp chế. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chỉ đạo việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của cơ quan tư pháp cùng cấp. Ý kiến của tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn chỉ đạo việc nghiên cứu giải trình, tiếp thu ý kiến của tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp về kết quả rà soát; hoàn thiện Hồ sơ rà soát văn bản, ký Báo cáo kết quả rà soát văn bản.

Điều 9. Trình Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản

 1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuyên môn trình Hồ sơ rà soát văn bản để Thủ trưởng cơ quan rà soát xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.

Báo cáo kết quả rà soát văn bản trong Hồ sơ rà soát văn bản cũng được gửi cho tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2. Tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản chung của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 02).

Điều 10. Xây dựng văn bản để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới

1. Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền về kết quả rà soát văn bản, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng văn bản để bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới có trách nhiệm xây dựng dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Trường hợp ban hành văn bản đình chỉ việc thi hành hoặc ban hành văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản được rà soát thì cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng dự thảo văn bản (quyết định) hành chính theo Mẫu 1.1, Mẫu 1.2 Phụ lục V Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành.

3. Tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổng hợp, đôn đốc, theo dõi việc xử lý văn bản.

Điều 11. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP

1. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 12 và Điểm c Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP phải được công bố chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

2. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố định kỳ hàng năm là văn bản có thời điểm hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong một năm dương lịch (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).

Trường hợp văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.

3. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ lý do hết hiệu lực và thời điểm hết hiệu lực.

Văn bản hết hiệu lực một phần được đưa vào danh mục để công bố phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung quy định hết hiệu lực.

4. Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu số 03).

Chương III

TỔNG RÀ SOÁT HỆ THỐNG VĂN BẢN,

RÀ SOÁT VĂN BẢN THEO CHUYÊN ĐỀ, LĨNH VỰC, ĐỊA BÀN

Điều 12. Phạm vi, mục đích của tổng rà soát hệ thống văn bản

Tổng rà soát hệ thống văn bản được thực hiện căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhằm xem xét, đánh giá lại toàn bộ hệ thống văn bản (trừ Hiến pháp) do tất cả các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đã ban hành trong một khoảng thời gian cụ thể.

Điều 13. Phạm vi, mục đích của rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực và địa bàn

1. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực được thực hiện căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nhằm xem xét, đánh giá lại các văn bản cùng điều chỉnh một hoặc nhiều nhóm quan hệ xã hội trong một khoảng thời gian cụ thể.

Việc xác định nội dung chuyên đề, lĩnh vực để rà soát văn bản được xem xét trên cơ sở phạm vi và đối tượng điều chỉnh của văn bản thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Rà soát văn bản theo địa bàn được thực hiện căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nhằm xem xét, đánh giá lại các văn bản đã được ban hành có phạm vi và đối tượng điều chỉnh tại một địa bàn cụ thể theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính.

Việc xác định địa bàn để rà soát căn cứ theo khu vực, địa bàn cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc theo địa bàn liên tỉnh, liên huyện, liên xã.

Điều 14. Lập kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn    

1. Kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản; kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (sau đây gọi là kế hoạch rà soát văn bản) được lập theo quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

2. Căn cứ vào thẩm quyền quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc tham mưu, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát văn bản.

Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ quyết định việc rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực thì người đứng đầu tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ giúp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch rà soát văn bản và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản.

3. Cơ sở để tham mưu, xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản, kế hoạch rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn:

a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

b) Khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính theo Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;

c) Kết quả theo dõi, đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật;

d) Yêu cầu xây dựng và hoàn thiện pháp luật;

đ) Kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân theo Điều 6 của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;

e) Các yêu cầu quản lý nhà nước khác do cơ quan rà soát văn bản tự xem xét quyết định.

Điều 15. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn

1. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn bao gồm các nội dung đánh giá về thực trạng hệ thống văn bản được rà soát so với yêu cầu, mục đích của việc tổng rà soát, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn. Trên cơ sở những đánh giá đó, cơ quan thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn đưa ra kiến nghị, đề xuất xử lý văn bản nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản được rà soát.

2. Kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn được thể hiện thông qua Báo cáo và các danh mục văn bản như sau:

a) Báo cáo kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản, kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn nêu rõ quá trình tổ chức thực hiện; kết quả đạt được thông qua việc tổng rà soát, rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; các đánh giá về thực trạng hệ thống văn bản được rà soát và kiến nghị, đề xuất xử lý văn bản;

b) Danh mục tổng hợp chung các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi tổng rà soát văn bản; rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;

c) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;

d) Danh mục văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần);

đ) Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.

3. Các danh mục văn bản được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN

Điều 16. Tập hợp văn bản và kết quả rà soát các văn bản để phục vụ hệ thống hóa

1. Văn bản và kết quả rà soát văn bản để phục vụ hệ thống hóa phải được tập hợp đầy đủ để làm cơ sở xác định văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản thuộc các danh mục văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

2. Văn bản để phục vụ hệ thống hóa theo định kỳ bao gồm các văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước và các văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại (bao gồm cả văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại nhưng chưa có hiệu lực).

Điều 17. Tập hợp, kiểm tra lại kết quả rà soát, rà soát bổ sung các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa

1. Sau khi các văn bản và kết quả rà soát các văn bản phục vụ hệ thống hóa được tập hợp đầy đủ theo quy định tại Điều 16 Thông tư này, trên cơ sở kết quả rà soát văn bản thường xuyên, người thực hiện hệ thống hóa xác định và tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

Các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa văn bản bao gồm văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa.

2. Kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa đã được tập hợp tại Khoản 1 Điều này phải được kiểm tra lại. Trường hợp kết quả rà soát văn bản phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì người tiến hành hệ thống hóa phải tiến hành rà soát bổ sung theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

Điều 18. Lập các danh mục văn bản

1. Sau khi kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa được kiểm tra lại, người tiến hành hệ thống hóa lập các danh mục văn bản quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP như sau:

a) Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa bao gồm các văn bản được xác định quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này;

b) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần;

c) Danh mục văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần, văn bản chưa có hiệu lực đã xác định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư này);

d) Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.

2. Trường hợp sau khi tiến hành kiểm tra lại kết quả rà soát các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa mà các kết quả rà soát đã bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản tại thời điểm hệ thống hóa và các văn bản đã được rà soát đầy đủ theo quy định thì Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa đồng thời là Danh mục văn bản còn hiệu lực.

3. Văn bản trong các danh mục văn bản được sắp xếp theo các tiêu chí sắp xếp văn bản quy định tại Điều 19 Thông tư này.

4. Các danh mục văn bản được lập theo mẫu quy định tại Thông tư này (Mẫu số 04, 05, 06, 07).

Điều 19. Tiêu chí sắp xếp văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản

Văn bản trong Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản phải được sắp xếp theo đồng thời các tiêu chí sau:

1. Theo lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc theo lĩnh vực do cơ quan rà soát quyết định;

2. Theo thứ bậc hiệu lực của văn bản, thứ tự sắp xếp bắt đầu từ văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đến văn bản có hiệu lực pháp lý thấp hơn;

3. Theo trình tự thời gian ban hành văn bản, thứ tự sắp xếp bắt đầu từ văn bản được ban hành trước đến văn bản được ban hành sau;

4. Các tiêu chí khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước. 

Điều 20. Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hệ thống hóa văn bản

1. Tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân chủ trì giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản và làm đầu mối tổ chức thực hiện kế hoạch hệ thống hóa.

2. Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả hệ thống hóa cho tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để tổng hợp.

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thực hiện hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản và gửi kết quả hệ thống hóa cho cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp.

Việc rà soát bổ sung các văn bản được thực hiện theo nội dung, trình tự, thủ tục rà soát văn bản quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư này. Hồ sơ rà soát văn bản (bổ sung) được lập theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư này và được gửi cho tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp (để lấy ý kiến) cùng với kết quả hệ thống hóa.

3. Sau khi nhận được kết quả hệ thống hóa văn bản của các đơn vị, cơ quan chuyên môn thì tổ chức pháp chế, cơ quan tư pháp tiến hành kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa văn bản và tổng hợp, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, công bố.

Hồ sơ hệ thống hóa văn bản trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân gồm: Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản; Tập hệ thống hóa văn bản; Các danh mục văn bản; Hồ sơ rà soát văn bản bổ sung (nếu có); Các tài liệu khác có liên quan.

4. Trong thời gian chậm nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ thời điểm công bố kết quả hệ thống hóa theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản về Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp chung báo cáo Chính phủ.

Chương V

XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, BIỂU MẪU

Điều 21. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung sau:

a) Văn bản phục vụ rà soát bao gồm văn bản được rà soát; văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản, tài liệu, thông tin là cơ sở xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ rà soát; 

b) Văn bản phục vụ hệ thống hóa quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này;

c) Thông tin về tình trạng hiệu lực của văn bản bao gồm còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; lý do hết hiệu lực; nội dung hết hiệu lực; thời điểm hết hiệu lực;

d) Hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 7 Thông tư này;

đ) Kết quả xử lý văn bản được rà soát;

e) Kết quả hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;

g) Các tài liệu khác có liên quan.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các nội dung tại Khoản 1 Điều này vào Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 22. Chế độ báo cáo hàng năm

1. Chế độ báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 và Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư này, cụ thể như sau:

a) Đơn vị được giao làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

b) Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp và được Sở Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và được Phòng Tư pháp tổng hợp vào báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định hiện hành về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp.

2. Hàng năm, trên cơ sở báo cáo tình hình công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này, đơn vị được giao làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, báo cáo Chính phủ.

3. Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cần có các nội dung sau đây:

a) Tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trong thời gian báo cáo, bao gồm số liệu tổng hợp về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;

b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa;

c) Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản;

d) Tình hình thể chế làm cơ sở cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản; bố trí biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;

đ) Hoạt động phối hợp trong thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản; công tác tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;

e) Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;

g) Những vấn đề khác có liên quan.

Điều 23. Biểu mẫu kèm theo Thông tư

Các biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:

1. Phiếu rà soát văn bản (Mẫu số 01);

2. Sổ theo dõi văn bản được rà soát (Mẫu số 02);

3. Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (phục vụ công bố định kỳ hàng năm) (Mẫu số 03);

4. Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa (Mẫu số 04);

5. Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần (Mẫu số 05);

6. Danh mục văn bản còn hiệu lực (Mẫu số 06);

7. Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới (Mẫu số 07).

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Đơn vị được giao làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản tại Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để được nghiên cứu, giải quyết./. 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 113
16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 22/2013/NĐ-CP Nghị định số 22/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp 已失效 721/2014/QĐ-UBND Quyết định số 721/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 已失效 1359/QĐ-BTC Quyết định số 1359/QĐ-BTC Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 450/QĐ-UBND Quyết định 450/QĐ-UBND năm 2013 công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 14/QĐ-UBND Quyết định số 14/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành 生效中 165/NQ-HĐND Nghị quyết số 165/NQ-HĐND Xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2014 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành 生效中 335/QĐ-UBND Quyết định số 335/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số điều của Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh 生效中 211/QĐ-UBND Quyết định số 211/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang 生效中 825/QĐ-UBND Quyết định số 825/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 29/11/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 生效中 9023/QĐ-UBND Quyết định 9023/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh 生效中 621/QĐ-UBND Quyết định số 621/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/8/2009 và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông 生效中 123/NQ-HĐND Nghị quyết số 123/NQ-HĐND Công bố các danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành được rà soát, hệ thống hóa năm 2013 生效中 10204/QĐ-UBND Quyết định 10204/QĐ-UBND năm 2014 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Ủy ban nhân dân quận 10, thành phố Hồ Chí Minh ban hành tính đến 30/9/2014 生效中 192/NQ-HĐND Nghị quyết số 192/NQ-HĐND Về xử lý kết quả sau rà soát, hệ thống hóa năm 2015 đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành 生效中 430/QĐ-UBND Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2013 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 3303/QĐ-UBND Quyết định số 3303/QĐ-UBND Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 生效中 618/QĐ-UBND Quyết định số 618/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015 生效中 298/QĐ-UBND Quyết định số 298/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành. 生效中 354/QĐ-UBND Quyết định số 354/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi 生效中 68/QĐ-UBND Quyết định 68/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực toàn bộ năm 2014 生效中 2662/QĐ-UBND Quyết định số 2662/QĐ-UBND Công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật của UBND tỉnh được rà soát, hệ thống hóa năm 2013 生效中 429/QĐ-UBND Quyết định 429/QĐ-UBND năm 2013 công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 134/QĐ-UBND Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ công, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương tại quận 7 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 147/NQ-HĐND Nghị quyết số 147/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành 生效中 813/QĐ-UBND Quyết định số 813/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND, ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp 生效中 4538/QĐ-UBND Quyết định số 4538/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản 生效中 744/QĐ-UBND Quyết định số 744/QĐ-UBND V/v công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ban hành từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2014 生效中 11862/QĐ-UBND Quyết định 11862/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông nhóm thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, bảo hiểm y tế và đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 生效中 592/QĐ-UBND Quyết định số 592/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 và điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 生效中 480/QĐ-UBND Quyết định 480/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015 do huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 233/QĐ-UBND Quyết định 233/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014 do Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 205/QĐ-UBND Quyết định số 205/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Chỉ thị số 16/2010/CT-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về tăng cường việc thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Tư pháp 生效中 724/QĐ-BTC Quyết định số 724/QĐ-BTC Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 1091/QĐ-UBND Quyết định số 1091/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 生效中 3522/QĐ-UBND Quyết định số 3522/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Lào Cai ban hành từ tháng 10/1991 đến ngày 30/6/2013 生效中 427/QĐ-UBND Quyết định số 427/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành 生效中 265/QĐ-UBND Quyết định số 265/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 2467/QĐ-UBND Quyết định số 2467/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản do UBND tỉnh Lào Cai ban hành từ tháng 10/1991 đến ngày 31/7/2013 liên quan đến quyền con người (nhóm quyền kinh tế, văn hóa, xã hội) 生效中 231/QĐ-UBND Quyết định số 231/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 生效中 53/QĐ-UBND Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Ủy ban nhân dân quận 11, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 313/QĐ-UBND Quyết định số 313/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中 338/QĐ-UBND Quyết định số 338/QĐ-UBND Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ và một phần trong năm 2015 生效中 1533/QĐ-UBND Quyết định số 1533/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành 生效中 1495/QĐ-CTUBND Quyết định số 1495/QĐ-CTUBND Về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Kỳ đầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên 生效中 2925/QĐ-UBND Quyết định 2925/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận 5 thành phố Hồ Chí Minh kỳ đầu thống nhất trong cả nước 生效中 511/QĐ-UBND Quyết định số 511/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 生效中 51/QĐ-UBND Quyết định số 51/QĐ-UBND Về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014 生效中 1858/QĐ-UBND Quyết định 1858/QĐ-UBND năm 2014 công bố bổ sung kết quả hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận 6 thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 967/QĐ-UBND Quyết định 967/QĐ-UBND năm 2014 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 4501/QĐ-UBND Quyết định 4501/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 6449/QĐ-UBND Quyết định 6449/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản do quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 42/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành từ trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013 生效中 08/2015/QĐUBND Quyết định số 08/2015/QĐUBND Ban hành Quy chế trách nhiệm phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 561/QĐ-UBND Quyết định số 561/QĐ-UBND V/v công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh Lai Châu ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực một phần năm 2015 生效中 41/QĐ-UBND Quyết định 41/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2014 do huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 686/QĐ-UBND Quyết định 686/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 do huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 1370/QĐ-UBND Quyết định 1370/QĐ-UBND năm 2014 công bố văn bản hết hiệu lực thi hành do quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 1051/QĐ-UBND Quyết định số 1051/QĐ-UBND Bãi bỏ Chỉ thị số 19/2000/CT-UB ngày 09/8/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả 生效中 218/QĐ-BNN-PC Quyết định số 218/QĐ-BNN-PC Về việc công bố danh mục văn bản Quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2013 生效中 684/QĐ-BNN-PC Quyết định số 684/QĐ-BNN-PC Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014 生效中 5530/QĐ-BNN-PC Quyết định số 5530/QĐ-BNN-PC Về việc bãi bỏ văn bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 生效中 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 11/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 ban nhap 192/NQ-HĐND.sua Nghị quyết số ban nhap 192/NQ-HĐND.sua Về xử lý kết quả sau rà soát, hệ thống hóa năm 2015 đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành 生效中 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh 生效中 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về viêc bãi bỏ Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định việc cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 生效中 27/2016/QĐ-UBND Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 43/2005/QĐ-UB ngày 07/4/2005, Quyết định số 46/2005/QĐ-UB ngày 27/4/2005, Quyết định số 73/2005/QĐ-UB ngày 01/8/2005 của UBND tỉnh 生效中 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục triển khai dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 生效中 24/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ một phần Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông 生效中 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 18/8/2011 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định quản lý hoạt động giết mổ, mua bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Kon Tum 生效中 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. 已失效 24/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh Đắk Nông về việc bãi bỏ một phần Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Đắk Nông 生效中 190/QĐ-UBND Quyết định số 190/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015 生效中 61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau 已失效 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 54/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum. 生效中 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp và điều kiện bảo đảm trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bến Tre 生效中 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 24/2015/QĐ-UBND Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Hủy bỏ các Quyết định của UBND thành phố Đà Nẵng về việc trang bị và thanh toán cước phí sử dụng điện thoại công vụ 已失效 191/QĐ-UBND Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 03/QĐ-UBND Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Bình Thuận 已失效 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công, phối hợp và điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 40/QĐ-UBND Quyết định 40/QĐ-UBND năm 2015 công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ của Ủy ban nhân dân Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 生效中 382/QĐ-UBND Quyết định số 382/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 31/2004/QĐ-UB ngày 10/02/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi 生效中 15/2013/QĐ-UBND Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp và điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 生效中 160/NQ-HĐND Nghị quyết số 160/NQ-HĐND Về xử lý kết quả rà soát đối với văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh ban hành trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp 生效中 355/QĐ-UBND Quyết định số 355/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2002/QĐ của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm giáo giục thường xuyên huyện Lộc Ninh 生效中 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành; kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 生效中 69/QĐ-UBND (2015) Quyết định số 69/QĐ-UBND (2015) Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành 生效中 3053/QĐ-UBND Quyết định số 3053/QĐ-UBND Công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành đến hết ngày 30/11/2014 liên quan đến dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp 生效中 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 của UBND tỉnh về việc thành lập ban điều hành trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Bình Phước 生效中 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam 已失效 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 11/2004/QĐ-UB ngày 11/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Tập “Định mức quản lý và bảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường tỉnh, đường huyện tỉnh Quảng Ngãi” 生效中 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành 已失效 132/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2014/NQ-HĐND Về việc xử lý kết quả rà soát Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2013 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành 生效中 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành không còn phù hợp 生效中 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 1148/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 của UBND Tỉnh về quy định Biểu cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn Tỉnh 生效中 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Điện Biên 已失效 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp và điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 2598/QĐ-UBND Quyết định số 2598/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản do UBND tỉnh Lào Cai ban hành từ tháng 10/1991 đến ngày 01/7/2013 liên quan đến các cam kết của Việt Nam với Asean 生效中 217/QĐ-UBND Quyết định số 217/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 2653/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Hà Giang 生效中 216/QĐ-UBND Quyết định số 216/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 825/2009/QĐ-UBND ngày 03/4/2009 và Quyết định số 2971/2011/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh 生效中 261/QĐ-UBND Quyết định số 261/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 3302/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 của UBND tỉnh 生效中 97/QĐ-UBND Quyết định số 97/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2014 thuộc kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố; Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2015 生效中 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 47/2014/QĐ-UBND Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định về quy trình mua sắm, sửa chữa và thanh lý xe ô tô công trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ban Quan lý dụ án đầu tư xây dựng công trình của nhà nước, các Công ty do nhà nước làm chủ sở hữu và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách tỉnh thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 生效中
被其引用 7
61/2015/QĐ-UBND Quyết định số 61/2015/QĐ-UBND bổ sung Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 02/2015/QĐ-UBND Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn quận Phú Nhuận 生效中 2660/2014/QĐ-UBND Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, keierm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 03/2014/TT-BVHTTDL Thông tư số 03/2014/TT-BVHTTDL Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch 已失效 19/2015/TT-BYT Thông tư số 19/2015/TT-BYT Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế 已失效 06/2015/TT-TTCP Thông tư số 06/2015/TT-TTCP Quy định về rà soát, hệ thống hóa, pháp điển, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật thuộc trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ 生效中 31/2014/QĐ-UBND Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效
09/2013/TT-BTP
Thông tư số 09/2013/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 48
05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận 生效中 16/2015/QĐ-UBND Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn 已失效 24/2015/QĐ-UBND Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường chi phí hỗ trợ của cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên thuộc diện được áp dụng các chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh khi vi phạm cam kết. 已失效 38/2014/QĐ-UBND Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 已失效 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú 已失效 01/2015/QĐ-UBND Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ. 已失效 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 已失效 01/2016/QĐ-UBND Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố. 已失效 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng 已失效 27/2016/QĐ-UBND Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 160/NQ-HĐND Nghị quyết số 160/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015 生效中 216/QĐ-UBND Quyết định số 216/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá bán gỗ tịch thu xung công quỹ nhà nước 已失效 217/QĐ-UBND Quyết định 217/QĐ-UBND 生效中 190/QĐ-UBND Quyết định số 190/QĐ-UBND về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2016 生效中 19/2014/QĐ-UBND Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Quy định quản lý điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh 已失效 261/QĐ-UBND Quyết định 261/QĐ-UBND 生效中 24/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2015/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn quyết toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Quảng Trị năm 2014 已失效 24/2014/QĐ-UBND Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Tuyên Quang 已失效 26/2014/QĐ-UBND Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với các cơ quan báo chí, Đài phát thanh, Truyền thanh, Truyền hình và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa 已失效 12/2015/QĐ-UBND Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 382/QĐ-UBND Quyết định 382/QĐ-UBND năm 2011 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 Khu giáo dục đào tạo đại học tại phường Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 47/2014/QĐ-UBND Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 cho các huyện, thị xã, thành phố 已失效 10/2015/QĐ-UBND Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý tổ chức hoạt động lặn biển và thể thao giải trí trên biển tỉnh Khánh Hòa. 已失效 41/2014/QĐ-UBND Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 15/2013/QĐ-UBND Nghị quyết số 15/2013/QĐ-UBND Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 已失效 4729/QĐ-UBND Quyết định số 4729/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 已失效 3053/QĐ-UBND Quyết định 3053/QĐ-UBND năm 2011 về giao chỉ tiêu thu, nộp quỹ phòng, chống lụt, bão đối với công dân phi nông nghiệp trên địa bàn quận của thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 07/2016/QĐ-UBND Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an 生效中 24/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2016 - 2020 và cho ý kiến báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án 生效中 40/QĐ-UBND Quyết định số 40/QĐ-UBND V/v công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2023 生效中 54/2014/QĐ-UBND Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cắm mốc phân lô, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh 生效中 355/QĐ-UBND Quyết định số 355/QĐ-UBND Ban hành quy định về phương thức làm việc của Hội đồng Khoa học xác định nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp tỉnh 已失效 03/QĐ-UBND Quyết định số 03/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí năm 2013-2014 đối với giáo dục mần non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên chương trình giáo dục đại trà thành phố Hải Phòng 已失效 191/QĐ-UBND Quyết định số 191 /QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu, kế hoạch chính thức năm 1982 生效中 69/QĐ-UBND Quyết định số 69/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 38/2017/QĐ-UBND Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về cơ chế quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 已失效 32/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, dạy nghề học sinh phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 生效中 22/2016/QĐ-UBND Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 97/QĐ-UBND Quyết định 97/QĐ-UBND 生效中 46/2013/QĐ-UBND Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 11/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nướcnăm 2013 của các huyện Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng, Đakrông, Hướng Hóa thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện 已失效 132/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 132/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định thu phí đấu giá; điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm bãi trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm bãi trông giữ xe tại các điểm Danh lam thắng cảnh, Di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh; quy định khung mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả” 已失效 07/2015/QĐ-UBND Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trí thức trẻ tăng cường về công tác tại các xã giai đoạn 2014-2020 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 2598/QĐ-UBND Quyết định số 2598/QĐ-UBND Ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效
引用 10
17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 已失效 01/2011/TT-BNV Thông tư số 01/2011/TT-BNV Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính 已失效 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 11/2013/CT-UBND Chỉ thị số 11/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác lập, quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức, quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 2694/QĐ-BNN-PC Quyết định số 2694/QĐ-BNN-PC Ban hành “Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” 生效中 11/2013/CT-UBND Chỉ thị số 11/2013/CT-UBND Tăng cường trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện trong công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang 生效中 37/2013/QĐ-UBND Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh 生效中
指导 3

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。