Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành. Mức chi cụ thể được nêu trong phụ lục đính kèm.
Các điểm cốt lõi
- Sở Tư pháp, các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn → được bố trí kinh phí cho công tác hòa giải ở cơ sở trong dự toán chi thường xuyên hàng năm
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị → quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành
- Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính → có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này
- Quyết định này → có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành
- Kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở → được nêu cụ thể trong phụ lục đính kèm
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tiếp tục duy trì và phát triển hoạt động hòa giải ở cơ sở, góp phần giảm tải áp lực cho hệ thống tư pháp
- Giảm gánh nặng về chi phí cho các đơn vị thực hiện công tác hòa giải
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi cụ thể cho công tác hòa giải ở cơ sở được quy định như thế nào?
Mức chi cụ thể cho công tác hòa giải ở cơ sở được nêu trong phụ lục đính kèm quyết định, nhưng không có thông tin chi tiết về mức chi trong văn bản này.
Kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở từ đâu được bố trí?
Kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Tư pháp, các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn hàng năm.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì với kinh phí bảo đảm công tác hòa giải?
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Các cơ quan, đơn vị liên quan cần làm gì để thực hiện Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần căn cứ Quyết định thi hành.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 về quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bình Thuận,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi và quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
1. Nội dung chi và mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở theo phụ lục đính kèm
2. Nguồn kinh phí, dự toán và quyết toán kinh phí:
Kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ sở được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của Sở Tư pháp, các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn hàng năm.
Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng các văn bản quy định hiện hành. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ tài chính hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Tài chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.