Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL Quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

Thông tư này quy định về tổ chức và quản lý hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ở các cấp từ quốc gia đến địa phương, bao gồm mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức, khen thưởng, tổng kết và chế độ bồi dưỡng. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2016.

文号09/2016/TT-BVHTTDL
文件类型通知
发布机关Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
签署人Nguyễn Ngọc Thiện — Bộ trưởng
更新17/06/2026
行业Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/10/2016
生效日期01/12/2016
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư này quy định về tổ chức và quản lý hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ở các cấp từ quốc gia đến địa phương, bao gồm mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức, khen thưởng, tổng kết và chế độ bồi dưỡng. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2016.

适用范围

Các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

要点

  • Quy định về thành lập Ban Tổ chức và Ban Giám khảo cho mỗi cuộc thi, liên hoan.
  • Nội dung quy chế tổ chức thi, liên hoan bao gồm mục đích, yêu cầu, thời gian, địa điểm, đối tượng tham gia, nội dung, hình thức, thể loại, số lượng diễn viên, chương trình, tiết mục tham gia, thành phần Ban Giám khảo và tiêu chí chấm điểm.
  • Khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân tham gia cuộc thi và liên hoan theo quy định cụ thể.
  • Ban Tổ chức phải báo cáo kết quả cuộc thi, liên hoan đến cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc.
  • Cục Văn hóa cơ sở và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.
  • Khuyến khích sự sáng tạo và phát triển tài năng trong lĩnh vực văn nghệ quần chúng.
  • Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của cộng đồng.

❓ 常见问题

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2016.

Các quy định trước đây về thi, liên hoan không chuyên nghiệp cấp khu vực và toàn quốc bị bãi bỏ khi nào?

Quy định về thi, liên hoan không chuyên nghiệp cấp khu vực và toàn quốc tại Điều 5, Điều 6 Quy chế khen thưởng trong liên hoan, triển lãm, hội thi, hội diễn các lĩnh vực văn hóa - thông tin Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2006/QĐ-BVHTT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Ban Tổ chức phải báo cáo kết quả cuộc thi, liên hoan đến cơ quan nào?

Ban Tổ chức phải báo cáo kết quả cuộc thi, liên hoan bằng văn bản đến Cục Văn hóa cơ sở (cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc) hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp huyện) hoặc Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện (cấp xã).

全文

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------

Số: 09/2016/TT-BVHTTDL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THI, LIÊN HOAN VĂN NGHỆ QUẦN CHÚNG

Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;

Căn cứ Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng; tổ chức, cá nhân tham gia thi, liên hoan văn nghệ quần chúng tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Các cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng toàn quốc là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do ban, bộ, ngành ở Trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức ở Trung ương) tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các địa phương trong cả nước.

2. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng khu vực là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do tổ chức ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong khu vực.

3. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng do tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp huyện là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng được tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các địa phương, đơn vị đóng trên địa bàn cấp huyện.

5. Thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp xã là thi, liên hoan văn nghệ quần chúng được tổ chức cho các diễn viên quần chúng đến từ các đơn vị đóng trên địa bàn cấp xã.

Điều 4. Yêu cầu đối với tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

2. Phát hiện, bồi dưỡng tài năng, khuyến khích quần chúng cùng tham gia sáng tạo, bảo tồn, truyền dạy và phát huy các giá trị văn hóa, văn nghệ truyền thống.

3. Đáp ứng nhu cầu giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm, hưởng thụ, sáng tạo văn hóa và giải trí lành mạnh của nhân dân.

4. Đảm bảo an ninh, an toàn, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh, môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng phải thành lập Ban Tổ chức.

2. Trưởng Ban Tổ chức là người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị ủy quyền, số lượng thành viên Ban Tổ chức phải bảo đảm quy định sau đây:

a) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng toàn quốc: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 10 người;

b) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng khu vực: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 8 người;

c) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: số lượng thành viên Ban Tổ chức không quá 6 người.

3. Ban Tổ chức có nhiệm vụ sau đây:

a) Ban hành quy chế tổ chức thi, liên hoan;

b) Đề xuất các giải thưởng của cuộc thi; mức tiền thưởng; hiện vật khen thưởng, vận động tài trợ;

c) Xây dựng quy chế chấm giải, trong đó nêu rõ tiêu chí chất lượng chuyên môn; thang, bảng điểm; cơ cấu giải; tên các giải; tiêu chí của từng giải;

d) Quyết định thành lập Ban Giám khảo, thư ký cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng;

đ) Báo cáo tổng kết bằng văn bản đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 6. Ban Giám khảo và thư ký cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Ban Giám khảo phải có năng lực phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật của cuộc thi, liên hoan; phải là hội viên hội văn học nghệ thuật đối với cuộc thi, liên hoan từ cấp huyện trở lên.

2. Số lượng Ban Giám khảo gồm có: 01 Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban và ít nhất là 03 ủy viên, nhiều nhất là 05 ủy viên. Thư ký cuộc thi, liên hoan ít nhất là 02 người, nhiều nhất là 04 người.

3. Ban Giám khảo có nhiệm vụ đánh giá, thẩm định, xếp loại chất lượng nghệ thuật từng tiết mục, chương trình.

Điều 7. Nội dung quy chế tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

Quy chế của liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng bao gồm nội dung chủ yếu sau:

1. Mục đích, yêu cầu.

2. Thời gian, địa điểm tổ chức.

3. Đối tượng, thành phần tham gia.

4. Nội dung, hình thức, thể loại.

5. Số lượng diễn viên, chương trình, tiết mục tham gia.

6. Thời lượng mỗi chương trình tham gia.

7. Thành phần Ban Giám khảo.

8. Tiêu chí, cách thức chấm điểm, cơ cấu giải thưởng, tiền thưởng.

Điều 8. Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch

1. Việc tổ chức và thành lập Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch toàn quốc hoặc khu vực do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.

2. Việc tổ chức và thành lập Ban Tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Điều 9. Kinh phí tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Kinh phí tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng bao gồm:

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước;

b) Kinh phí từ vận động, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan có trách nhiệm dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Khen thưởng đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Khen thưởng đối với thi văn nghệ quần chúng:

a) Cục Văn hóa cơ sở xét tặng huy chương vàng, huy chương bạc và giấy khen cho tổ chức, cá nhân tham gia cuộc thi toàn quốc và khu vực;

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao xét tặng giấy khen, cờ lưu niệm cho tổ chức, cá nhân tham gia cuộc thi ở địa phương.

2. Quy định khen thưởng đối với liên hoan văn nghệ quần chúng:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị tổ chức xét tặng bằng khen, giấy khen, cờ lưu niệm và các hình thức khen thưởng khác cho các đơn vị tham gia liên hoan.

Điều 11. Chế độ bồi dưỡng tham gia thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Ban Tổ chức, tổ thư ký và các thành viên trong đơn vị nghệ thuật quần chúng khi tổ chức và tham gia hoạt động luyện tập, biểu diễn được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ban Giám khảo, tác giả, biên đạo, đạo diễn, họa sĩ trong cuộc thi, liên hoan được hưởng chế độ theo thỏa thuận với đơn vị tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

Điều 12. Tổng kết cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng

1. Trưởng Ban Giám khảo tổng kết chuyên môn, nhận xét đánh giá về nội dung, chất lượng nghệ thuật chương trình, tiết mục biểu diễn tại cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng.

2. Trưởng Ban Tổ chức tổng kết công tác tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, công bố các quyết định khen thưởng, trao thưởng.

3. Ban Tổ chức cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản kết quả cuộc thi, liên hoan đến cơ quan có thẩm quyền, cụ thể như sau:

a) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc: báo cáo kết quả bằng văn bản về Cục Văn hóa cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc;

b) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp huyện: báo cáo kết quả bằng văn bản về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc;

c) Đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp xã: báo cáo kết quả bằng văn bản về Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bế mạc.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Cục Văn hóa cơ sở có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước đối với hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, bao gồm:

a) Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ công tác tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng; tổ chức và chỉ đạo tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng ngành văn hóa, thể thao và du lịch toàn quốc và khu vực;

b) Tiếp nhận hồ sơ, cấp huy chương vàng, huy chương bạc, giấy khen cho cuộc thi, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp toàn quốc và khu vực;

c) Kiểm tra, giám sát, theo dõi tình hình hoạt động thi, liên hoan văn nghệ quần chúng theo quy định tại Thông tư này.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định của Thông tư này; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc tổ chức thi, liên hoan cấp tỉnh.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016. Quy định về thi, liên hoan không chuyên nghiệp cấp khu vực và toàn quốc tại Điều 5, Điều 6 Quy chế khen thưởng trong liên hoan, triển lãm, hội thi, hội diễn các lĩnh vực văn hóa - thông tin Ban hành kèm theo Quyết định số 101/2006/QĐ-BVHTT ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng Cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL (Sở VHTT) các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo, Website Bộ VHTTDL, Website Chính phủ;
- Lưu: VT, VHCS. TL 500.

BỘ TRƯỞNG


Nguyễn Ngọc Thiện

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 20
15/2016/NĐ-CP Nghị định số 15/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu 已失效 76/2013/NĐ-CP Nghị định số 76/2013/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 已失效 79/2012/NĐ-CP Nghị định số 79/2012/NĐ-CP Quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu 已失效 394/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 394/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, du lịch và gia đình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 生效中 90/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ kinh phí hoạt động văn nghệ quần chúng của bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 生效中 105/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 105/2025/NQ-HĐND Quy định mức chi giải thưởng, bồi dưỡng đổi với cuộc thi, hội thỉ, hội diên, liên hoan thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 113/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 113/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi giải thưởng, bồi dưỡng đối với cuộc thi, hội thi, hội diễn, liên hoan thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 生效中 01/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu 生效中 64/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung, mức chi trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật của thành phố Hà Nội 生效中 117/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi đối với các hoạt động tuyên truyền, văn hoá, nghệ thuật quần chúng trên địa bàn tỉnh Sơn La 生效中 '01/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '01/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ nhiệm vụ chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 生效中 14/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung chi, mức chi tổ chức các cuộc thi thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 生效中 87/2023/QĐ-UBND Quyết định số 87/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi tiền thưởng trong các hoạt động văn nghệ, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 36/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi tiền thưởng trong các hoạt động văn nghệ, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 51/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi đối với Đội tuyên truyền lưu động và Đội nghệ thuật quần chúng cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các đội văn nghệ quần chúng trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 03/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND Về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố 生效中 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi giải thưởng và bồi dưỡng đối với thi, liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 17/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định mức tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao khi tham gia các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng cấp tỉnh, cấp khu vực và toàn quốc do ngành văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức 生效中 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi giải thưởng, bồi dưỡng đối với hội thi, hội diễn, liên hoan, hội thao phong trào thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể thao trên địa bàn tỉnh Cà Mau 生效中
09/2016/TT-BVHTTDL
Thông tư số 09/2016/TT-BVHTTDL Quy định về tổ chức thi, liên hoan văn nghệ quần chúng
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 14
03/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND Quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 64/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và chó, mèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 04/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 343/2014/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên 生效中 51/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người tham gia Chương trình học và thực hành tại doanh nghiệp ở nước ngoài do Ủy ban nhân dân Tỉnh ký kết, hợp tác đào tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 87/2023/QĐ-UBND Quyết định số 87/2023/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về việc làm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 24/2026/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị. 生效中 36/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 36/2023/NQ-HĐND Bãi bỏ nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí cho người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp đối với các xã có rừng trên địa bàn tỉnh 生效中 17/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 nguồn cân đối ngân sách địa phương 已失效 12/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022-2025 已失效 05/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ học phí 已失效 14/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND về việc hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030 生效中 117/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 117/2025/NQ-HĐND quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thực hiện 生效中 01/2025/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2025/NQ-HĐND BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ SẢN XUẤT, BẢO VỆ ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。