Thông tư số 09/2018/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, hợp chất ô xít hữu cơ và chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép phải nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 4 (Điểm l khoản 1 Điều 4).
- Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 4 về yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc việc vận chuyển.
- Bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 6 và Mục 5 Mẫu 6. BCHĐVC Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN.
- Giảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc việc vận chuyển hàng nguy hiểm, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
- Việc bãi bỏ một số điểm quy định có thể tạo thuận lợi cho quá trình xin cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thực hiện các quy định mới này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc việc vận chuyển hàng nguy hiểm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.
- Việc bãi bỏ một số điểm quy định tạo thuận lợi cho quá trình xin cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm thực hiện các quy định mới này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thông tư này thay đổi những nội dung gì?
Thông tư sửa đổi điểm l khoản 1 Điều 4, thay thế Mẫu 3. PALSTB và bãi bỏ một số điểm quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN.
Các tổ chức, cá nhân nào phải tuân thủ thông tư này?
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm và các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
____________________________
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
Căn cứ Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Sửa đổi điểm l khoản 1 Điều 4 như sau:
"l) Phương án làm sạch thiết bị và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi kết thúc việc vận chuyển hàng nguy hiểm có chữ ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định tại Mẫu 3. PALSTB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này".
2. Thay thế Mẫu 3. PALSTB bằng Mẫu 3. PALSTB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 4; điểm b khoản 2 Điều 6 và Mục 5 Mẫu 6. BCHĐVC Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: