Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu và Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Mức giá được quy định cho các đối tượng sử dụng khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư là khách hàng sử dụng nước sạch do Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu và Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành sản xuất, cung ứng; các công ty cấp nước.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư → được sử dụng nước sạch với mức giá đã quy định
- Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu và Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành → phải cung ứng nước sạch theo giá đã quy định
- sử dụng từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên (hộ/tháng) → mức giá từ 6.000đ đến 6.200đ/m3
- sử dụng từ trên 30 m3 (hộ/tháng) → mức giá từ 9.400đ đến 15.600đ/m3
- Mức giá đã bao gồm thuế và chi phí bảo vệ môi trường rừng, chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ phải trả mức giá cụ thể cho lượng nước sử dụng
- Các công ty cấp nước có trách nhiệm cung ứng nước sạch theo đúng quy định
- Mức giá cao hơn so với trước có thể gây áp lực tài chính lên người dân
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tiêu thụ nước sạch cho hộ dân cư từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch cho hộ dân cư từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên (hộ/tháng) là 6.000đ đến 6.200đ/m3, tùy thuộc vào công ty cấp nước.
Giá tiêu thụ nước sạch cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh (không SXKD) theo sử dụng thực tế là 9.000đ đến 9.400đ/m3, tùy thuộc vào công ty cấp nước.
Giá tiêu thụ nước sạch cho hoạt động sản xuất vật chất là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch cho hoạt động sản xuất vật chất theo sử dụng thực tế là 7.500đ đến 11.300đ/m3, tùy thuộc vào công ty cấp nước.
Giá tiêu thụ nước sạch cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ là bao nhiêu?
Giá tiêu thụ nước sạch cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ theo sử dụng thực tế là 14.300đ đến 15.600đ/m3, tùy thuộc vào công ty cấp nước.
Mức giá đã bao gồm những chi phí nào?
Mức giá đã bao gồm thuế và chi phí bảo vệ môi trường rừng là 52đ/m3; chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước theo quy định, cũng như chi phí nước thô đầu vào được cơ cấu trong giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch lấy từ các công ty thủy lợi là 900đồng/m3.
Toàn văn
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do -Hạnh phúc |
|
Số: 09 /2019/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 29 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa,
Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu, Ban quản lý nhà máy nước
thị trấn Yên Thành sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá, số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư liên tịch: số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 571/TTr-STC ngày 12/3/2019 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu, Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch (đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành) tại các đô thị do Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu, Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư là khách hàng sử dụng nước sạch do Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu, Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành sản xuất, cung ứng;
b) Công ty Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Công ty Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Công ty Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu, Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành.
Điều 2. Mức giá tiêu thụ nước sạch
1. Giá tiêu thụ nước sạch
|
TT |
Đối tượng |
Công ty CP cấp nước Diễn Châu |
Công ty CP cấp nước Thái Hòa |
Công ty CP cấp nước Quỳnh Lưu |
Ban quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành |
|
|
1 |
Nước dùng cho sinh hoạt cho các đối tượng hộ dân cư (kể cả nhà ở tập thể, sinh viên ở ký túc xá tập trung, người lao động thuê nhà để ở). |
- Mức từ 1m3 - 10 m3 đầu tiên (hộ/tháng). |
6.100 |
6.000 |
6.200 |
6.000 |
|
- Từ trên 10m3 - 20 m3 (hộ/tháng). |
7.600 |
7.400 |
7.700 |
7.400 |
||
|
- Từ trên 20 m3 – 30 m3(hộ/tháng). |
8.300 |
8.200 |
8.400 |
8.200 |
||
|
-Trên 30 m3 (hộ/tháng). |
11.500 |
9.400 |
11.600 |
11.200 |
||
|
2 |
Nước dùng cho sinh hoạt cho các cơ quan hành chính sự nghiệp, bệnh viện, trường học, lực lượng vũ trang, an ninh (không SXKD) |
Theo sử dụng thực tế. |
9.200 |
9.000 |
9.400 |
9.000 |
|
3 |
Nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất |
Theo sử dụng thực tế. |
11.200 |
7.500 |
11.300 |
7.500 |
|
4 |
Nước dùng cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ |
Theo sử dụng thực tế. |
15.300 |
14.300 |
15.600 |
15.000 |
2. Mức giá trên đây đã bao gồm thuế, chi phí dịch vụ bảo vệ môi trường rừng là 52đ/m3; chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí thoát nước theo quy định; chi phí nước thô đầu vào được cơ cấu trong giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch lấy từ các công ty thủy lợi là 900đồng/m3.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2019.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu; Chủ tịch UBND thị xã Thái Hòa; Giám đốc các Công ty: Cổ phần cấp nước Thái Hòa, Cổ phần cấp nước Diễn Châu, Cổ phần cấp nước Quỳnh Lưu, Giám đốc Ban Quản lý nhà máy nước thị trấn Yên Thành; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký)
Đinh Viết Hồng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.