Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản này xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và quy định về việc quản lý các loại hàng hóa trong lĩnh vực văn hóa.

문서 번호09/2023/TT-BVHTTDL
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
서명자Nguyễn Văn Hùng — Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
업데이트15. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 08. 2023
발효일06. 10. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Văn bản này xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và quy định về việc quản lý các loại hàng hóa trong lĩnh vực văn hóa.

적용 범위

Người dân, doanh nghiệp, cơ quan hải quan và tổ chức liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I, II, III, IV phải tuân thủ nguyên tắc xác định mã số HS theo Điều 2 Thông tư này.
  • Hàng hóa nằm trong Danh mục cấm xuất khẩu (Phụ lục V) và cấm nhập khẩu (Phụ lục VI) không được phép giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Việc quản lý, kiểm soát hàng hóa thuộc phạm vi chuyên ngành văn hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Trong trường hợp chưa xác định được mã HS cho một loại hàng hóa cụ thể thì phải tiến hành giám định để phân loại chính xác.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL và có hiệu lực từ ngày 6 tháng 10 năm 2023.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi chuyên ngành văn hóa.
  • Đảm bảo việc tuân thủ pháp luật trong giao dịch quốc tế liên quan đến các sản phẩm văn hóa.
  • Có thể tạo ra khó khăn cho doanh nghiệp khi phải thực hiện thêm các quy định quản lý chặt chẽ hơn trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 10 năm 2023.

Các doanh nghiệp cần làm gì khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa?

Doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc xác định mã số HS theo Điều 2 Thông tư này và thực hiện các quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

Có danh mục nào cấm xuất khẩu, nhập khẩu không?

Có, Phụ lục V là Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và Phụ lục VI là Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa.

Nếu chưa xác định được mã HS cho một loại hàng hóa cụ thể thì phải làm gì?

Phải tiến hành giám định để phân loại chính xác mã HS của hàng hóa đó.

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL thay thế Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL.

전문

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2023/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2023

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH XÁC ĐỊNH MÃ SỐ HÀNG HÓA THEO DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 15 tháng 6 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;

Căn cứ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 72/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về hoạt động nhiếp ảnh;

Căn cứ Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh casino;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn;

Căn cứ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 131/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu)

Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm các Phụ lục sau:

1. Phụ lục I. Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (mã HS).

2. Phụ lục II. Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định theo mã HS.

3. Phụ lục III. Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định theo mã HS.

4. Phụ lục IV. Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định theo mã HS.

5. Phụ lục V. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định theo mã HS.

6. Phụ lục VI. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định theo mã HS.

Điều 2. Quy định sử dụng Danh mục

1. Nguyên tắc áp dụng Danh mục:

a) Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số này đều được áp dụng.

b) Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm HS 6 số này đều được áp dụng.

c) Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ mã HS 8 số đó mới được áp dụng.

2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, nguyên tắc quản lý, hình thức quản lý và trình tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xác định theo mã HS quy định tại Điều 1 Thông tư này thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định và các quy định khác của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được phân loại, xác định có cùng mã HS quy định tại Thông tư này nhưng không có nội dung theo quy định của pháp luật chuyên ngành văn hóa thì không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Trường hợp chưa xác định được hàng hóa đó thuộc mã HS nào trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (hoặc hàng hóa đó chưa có mã HS) thì khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu phải lấy mẫu hàng hóa đó để tiến hành giám định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ cho việc phân loại mã HS.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 10 năm 2023.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2018/TT-BVHTTDL ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

3. Vụ Kế hoạch, Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân thông báo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Hùng

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
131/2022/NĐ-CP Nghị định số 131/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh 발효 중 01/2023/NĐ-CP Nghị định số 01/2023/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 만료됨 69/2018/NĐ-CP Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý Ngoại thương 발효 중 03/2017/NĐ-CP Nghị định số 03/2017/NĐ-CP Về kinh doanh casino 발효 중 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 발효 중 72/2016/NĐ-CP Nghị định số 72/2016/NĐ-CP Về hoạt động nhiếp ảnh 발효 중 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 만료됨 103/2009/NĐ-CP Nghị định số 103/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng 발효 중 113/2013/NĐ-CP Nghị định số 113/2013/NĐ-CP Về hoạt động mỹ thuật 발효 중 05/2017/QH14 Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 발효 중 121/2021/NĐ-CP Nghị định số 121/2021/NĐ-CP Về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài 발효 중 144/2020/NĐ-CP Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn 발효 중 32/2009/QH12 Nghị quyết số 32/2009/QH12 Điều chỉnh mục tiêu tổng quát, một số chỉ tiêu kinh tế, ngân sách nhà nước, phát hành bổ sung trái phiếu Chính phủ năm 2009 và miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân 발효 중 05/2022/QH15 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 발효 중 54/2014/QH13 LUẬT HẢI QUAN SỐ 54/2014/QH13 발효 중
09/2023/TT-BVHTTDL
Thông tư số 09/2023/TT-BVHTTDL ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.