Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc hợp tác xã trong cùng lĩnh vực. Thời gian cấm tùy thuộc vào vị trí công việc trước đây.
Đối tượng áp dụng
Người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
Các điểm cốt lõi
- Người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong vòng 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn (Điều 5.1).
- Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong vòng 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ (Điều 5.2).
- Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, đề án, dự án không được thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý đến khi hoàn thành xong chương trình, dự án, đề án (Điều 5.3).
- Danh mục các lĩnh vực bao gồm báo chí, xuất bản, in và phát hành, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, giao dịch điện tử và quản lý doanh nghiệp nhà nước (Điều 4).
- Người có chức vụ, quyền hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông phải tuân thủ thời hạn không được thành lập/doanh nghiệp/hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp ngăn chặn tình trạng lợi dụng chức vụ để tham gia vào các hoạt động kinh doanh liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Tạo môi trường cạnh tranh công bằng hơn cho các doanh nghiệp tư nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
- Khó khăn cho những người có chức vụ, quyền hạn khi muốn chuyển sang hoạt động kinh doanh ngay sau khi rời khỏi vị trí công việc.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải tuân thủ thời gian cấm bao lâu?
12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền (Điều 5.1).
Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải tuân thủ thời gian cấm bao lâu?
24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền (Điều 5.2).
Người trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, đề án, dự án phải tuân thủ thời gian cấm bao lâu?
Đến khi hoàn thành xong chương trình, dự án, đề án (Điều 5.3).
Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông gồm những gì?
Bao gồm báo chí, xuất bản, in và phát hành, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, giao dịch điện tử và quản lý doanh nghiệp nhà nước (Điều 4).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
15 tháng 10 năm 2024.
Toàn văn
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Số: 09/2024/TT-BTTTT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
THÔNG TƯ
Quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng; Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã) trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. Người thôi giữ chức vụ, quyền hạn là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc, nghỉ hưu, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc chuyển ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.
Điều 4. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý
1. Báo chí.
2. Xuất bản, in và phát hành.
3. Phát thanh, truyền hình.
4. Thông tin điện tử.
5. Thông tin đối ngoại.
6. Thông tin cơ sở.
7. Bưu chính.
8. Viễn thông.
9. Tần số vô tuyến điện.
10. Công nghiệp công nghệ thông tin.
11. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
12. An toàn thông tin mạng.
13. Giao dịch điện tử.
14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Thông tin và Truyền thông làm đại diện chủ sở hữu.
15. Chương trình, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11, 12, 13, 14 Điều này do người thôi giữ chức vụ, quyền hạn khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý
1. Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, đề án, dự án quy định tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để được hướng dẫn./.
|
BỘ TRƯỞNG ( Đã ký )
Nguyễn Mạnh Hùng |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: