Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm tiêu chuẩn xe taxi, chất lượng dịch vụ và cách tính chi phí đơn giá. Văn bản này áp dụng cho các đơn vị kinh doanh taxi và cơ quan liên quan.

Số hiệu09/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Tự Công Hoàng — Phó Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Ngày ban hành03/02/2026
Ngày áp dụng15/02/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm tiêu chuẩn xe taxi, chất lượng dịch vụ và cách tính chi phí đơn giá. Văn bản này áp dụng cho các đơn vị kinh doanh taxi và cơ quan liên quan.

Đối tượng áp dụng

Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

Các điểm cốt lõi

  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) - Điều 3.1.
  • Phương tiện phải ghi rõ nhãn hiệu, số chỗ ngồi, năm sản xuất và năng lượng sử dụng - Điều 3.2.
  • Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe và chính sách ưu đãi cho hành khách - Điều 3.3.
  • Chi phí đơn giá theo cự ly chuyến đi tính theo km hoặc chuyến - Điều 3.4.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Doanh nghiệp kinh doanh taxi sẽ phải tuân thủ các tiêu chuẩn về xe và chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện cho hành khách nhận được dịch vụ tốt hơn.
  • Các cơ quan quản lý có thêm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị kinh doanh taxi.
  • Hành khách sẽ được hưởng lợi từ việc nâng cao chất lượng dịch vụ và sự minh bạch trong tính toán chi phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Xe taxi phải có sức chứa tối đa bao nhiêu chỗ?

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) - Điều 3.1.

Những thông tin nào cần ghi rõ trên phương tiện?

Phương tiện phải ghi rõ nhãn hiệu, số chỗ ngồi, năm sản xuất và năng lượng sử dụng - Điều 3.2.

Các yếu tố nào quyết định chất lượng dịch vụ taxi?

Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe và chính sách ưu đãi cho hành khách - Điều 3.3.

Chi phí đơn giá được tính như thế nào?

Chi phí đơn giá theo cự ly chuyến đi tính theo km hoặc chuyến - Điều 3.4.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 09/2026/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 03 tháng 02 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách

bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

___________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi phải có sức chứa dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).

2. Phương tiện: Nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi, năm sản xuất, năng lượng sử dụng.

3. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào kiểu loại ô tô, các trang thiết bị phục vụ hành khách lắp trên xe ô tô, các chính sách ưu đãi cho hành khách.

4. Chi phí đơn giá theo cự ly chuyến đi tính theo km hoặc chuyến.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, X3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Tự Công Hoàng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗