Nghị quyết số 09/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả bầu Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021

Số hiệu09/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýNguyễn Xuân Sơn — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành29/06/2016
Ngày áp dụng29/06/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/NQ-HĐND
Nghệ An, ngày 29 tháng 6 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Về việc xác nhận kết quả bầu Ủy viên

Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Hướng dẫn số 1138/HD-UBTVQH13 ngày 03 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 – 2021 tại Tờ trình số 4607/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016;

Căn cứ kết quả kiểm phiếu bầu Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 – 2021,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xác nhận kết quả bầu Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với các ông, bà có tên sau đây:

1. Ông Nguyễn Hữu Cầu, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Giám đốc Công an tỉnh - Phụ trách Công an.

2. Ông Hà Tân Tiến, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh - phụ trách Quân sự.

3. Ông Đậu Văn Thanh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ - phụ trách Nội vụ.

4. Ông Nguyễn Xuân Hải, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính - phụ trách Tài chính.

5. Ông Nguyễn Văn Độ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phụ trách Kế hoạch và Đầu tư.

6. Ông Võ Duy Việt, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - phụ trách Tài nguyên và Môi trường.

7. Bà Nguyễn Thị Kim Chi, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - phụ trách Giáo dục và Đào tạo.

8. Ông Bùi Đình Long, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Y tế - phụ trách Y tế.

9. Ông Trần Quốc Thành, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - phụ trách Khoa học và Công nghệ.

10. Ông Hồ Mậu Thanh, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - phụ trách Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

11. Ông Nguyễn Hồng Kỳ, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Giao thông - vận tải - phụ trách Giao thông - vận tải.

12. Ông Nguyễn Bằng Toàn, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội - phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội.

13. Ông Hoàng Trọng Kim, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng - phụ trách Xây dựng.

14. Ông Vi Văn Sửu, Tỉnh ủy viên, Chánh Thanh tra tỉnh - phụ trách Thanh tra.

15. Ông Hoàng Quốc Hào, Giám đốc Sở Tư pháp - phụ trách Tư pháp.

16. Ông Hoàng Văn Tám, Giám đốc Sở Công Thương - phụ trách Công Thương.

17. Ông Trần Ngọc Danh, Giám đốc Sở Ngoại vụ - phụ trách Ngoại vụ.

18. Ông Lương Thanh Hải, Tỉnh ủy viên, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh - phụ trách Dân tộc.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày được thông qua./.

 

CHỦ TỊCH

( Đã ký)

Nguyễn Xuân Sơn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 9
11/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 10/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 08/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 23/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 22/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 02/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 04/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 03/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 21/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy hoạch bảo tồn sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hết hiệu lực
09/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/NQ-HĐND Về việc xác nhận kết quả bầu Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 76/2025/UBTVQH15 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 13/2007/TT-BXD Thông tư số 13/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn Hết hiệu lực 04/2009/NĐ-CP Nghị định số 04/2009/NĐ-CP Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 121/2008/TT-BTC Thông tư số 121/2008/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.