Thông tư liên tịch số 09/TT-LB Về chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu.

Thông tư này quy định mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu toàn ngành là 1.550 đ/tấn, trong đó chiết khấu cấp I là 746 đ/tấn và cấp II+III là 804 đ/tấn. Mức chiết khấu áp dụng từ ngày 1/1/1986 để hỗ trợ cung ứng thuốc trừ sâu cho nông nghiệp.

문서 번호09/TT-LB
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Hồ Tế — Thứ trưởng
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 05. 1986
발효일01. 01. 1986
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu toàn ngành là 1.550 đ/tấn, trong đó chiết khấu cấp I là 746 đ/tấn và cấp II+III là 804 đ/tấn. Mức chiết khấu áp dụng từ ngày 1/1/1986 để hỗ trợ cung ứng thuốc trừ sâu cho nông nghiệp.

적용 범위

Các công ty cung ứng thuốc trừ sâu, các địa phương nhận thuốc trừ sâu.

핵심 사항

  • Công ty cấp I → được chiết khấu 746 đ/tấn và phải giao hàng cho địa phương tại điểm quy định; không đảm nhiệm vận chuyển thì phải trả chi phí vận chuyển cho địa phương.
  • Công ty cấp II+III → được chiết khấu bình quân 804 đ/tấn, Bộ Nông nghiệp sẽ quy định mức cụ thể cho từng địa phương.
  • Mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu áp dụng từ ngày 1/1/1986.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ cung ứng thuốc trừ sâu cho nông nghiệp, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận chuyển có thể tăng lên đối với địa phương phải tự vận chuyển.

❓ 자주 묻는 질문

Công ty cấp I được chiết khấu bao nhiêu?

Công ty cấp I được chiết khấu 746 đ/tấn.

Chi phí vận chuyển thuốc trừ sâu do ai chịu?

Nếu công ty cấp I không đảm nhiệm vận chuyển, họ phải trả chi phí vận chuyển cho địa phương.

Mức chiết khấu lưu thông áp dụng từ khi nào?

Mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu áp dụng từ ngày 1/1/1986.

Bộ Nông nghiệp sẽ quy định mức chiết khấu cụ thể cho từng địa phương như thế nào?

Bộ Nông nghiệp căn cứ vào kế hoạch phân bổ thuốc trừ sâu và địa bàn các địa phương để quy định mức chiết khấu cụ thể.

Công ty cấp II+III được chiết khấu bao nhiêu?

Công ty cấp II+III được chiết khấu bình quân 804 đ/tấn.

전문

BỘ TÀI CHÍNH, UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - tự do - hạnh phúc

------------------------------

Số : 09/TT-LB

Hà nội ngày 14 tháng 5 năm 1986

 

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Về chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu.

Thi hành Nghị quyết số  31/HDBT ngày 28-3-1986 của Hội đồng Bộ Trưởng , để tạo điều kiện cho ngành cung ứng thuốc trừ sâu phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp; Theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp (trong công văn số 1408/NN-CSGC ngày 20-11-1985) về mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu, sau khi nghiên cứu và trao đổi thống nhất với Bộ Nông nghiệp , liên Bộ Uỷ ban Vật giá Nhà nước – Bộ Tài chính tạm thời quy định mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu như sau:

1/ Mức chiết khấu lưu thông toàn ngành: 1.550 đ/tấn

Trong đó: - Chiết khấu cấp I746 đ/tấn

- Chiết khấu cấp II+III b/q804 đ/ tấn

a) Chiết khấu cấp I bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết hợp lý để đưa thuốc trừ sâu từ nơi sản xuất hoặc các cảng(đối với thuốc trừ sâu thành phẩm nhập khẩu) đến các địa điểm giao hàng tại các địa phương cộng với lợi nhuận định mức đủ trích quỹ xí nghiệp cho các đơn vị cung ứng cấp I theo tinh thần Thông tư số 04/TT-LB ngày 03-04-1986 của Liên Bộ Uỷ ban Vật giá Nhà nước – Bộ Tài chính “hướng dẫn xác định chiết khấu lưu thông vật tư “

Công ty cấp I có trách nhiệm giao hàng cho các địa phương tại các địa điểm đã được quy định. Trường hợp Công ty cấp I không đảm nhiệm vận chuyển thuốc trừ sâu về các địa phương, để các địa phương phải tự vận chuyển thì các Công ty cấp I phải trả cho các địa phương chi phí vận chuyển, hao hụt và các chi phí hợp lý khác.

b) Chiết khấu lưu thông cấp II và III theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp , Liên Bộ tạm thời quy định bình quân là 804đ/1tấn. Bộ Nông nghiệp căn cứ vào kế hoạch phân bổ thuốc trừ sâu và địa bàn các địa phương để quy định mức chiết khấu cụ thể cho từng địa phương, bảo đảm mức chiết khấu bình quân của cấp II và III nói trên.

2/ Mức chiết khấu lưu thông thuốc trừ sâu nói ở điểm 1 trên đây thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1986.

K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 

Hồ Tế

KT CHỦ NHIỆM UỶ BAN VẬT GIÁ NHÀ NƯỚC

PHÓ CHỦ NHIỆM

(Đã ký)

 

Nguyễn Tam

 

Nơi nhận:

- Hội đồng Bộ Trưởng (để b/c)

- Bộ Nông nghiệp

- Uỷ ban Thanh tra Nhà nước

- Trọng tài Kinh tế Nhà nước

- Lưu:

+ Bộ Tài chính

+ Uỷ ban Vật giá Nhà nước

- Vụ NS(2 bản)

- Vụ KHCS

- Ban Thanh tra giá

- Vụ PPCĐ

- VP

 

 

 

 

Văn bản liên quan:

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.