Nghị định số 10/1999/NĐ-CP Về việc bổ sung Nghị định số 195/CP, ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Nghị định này bổ sung điều về các công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng là công việc đặc biệt. Đồng thời, quy định Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các bộ ngành để xác định thời giờ làm việc và nghỉ ngơi cho người lao động làm những công việc này.

문서 번호10/1999/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Phạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 03. 1999
발효일16. 03. 1999
효력 만료일01. 01. 2003
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định này bổ sung điều về các công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng là công việc đặc biệt. Đồng thời, quy định Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các bộ ngành để xác định thời giờ làm việc và nghỉ ngơi cho người lao động làm những công việc này.

핵심 사항

  • Người lao động → được làm các công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng → đây là công việc đặc biệt
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội → phối hợp với các bộ ngành để quy định thời giờ làm việc và nghỉ ngơi cho người lao động làm các công việc nêu tại Điều 1 của Nghị định này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi làm các công việc đặc biệt, đồng thời giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về mặt quản lý đối với doanh nghiệp và cơ quan chức năng trong việc xác định và thực hiện thời giờ làm việc.

❓ 자주 묻는 질문

Công việc nào được coi là công việc có tính chất đặc biệt?

Theo Nghị định, các công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng được coi là công việc có tính chất đặc biệt.

Ai chịu trách nhiệm quy định thời giờ làm việc cho người lao động?

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các bộ ngành liên quan để quy định thời giờ làm việc cho người lao động làm các công việc đặc biệt.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Công việc sản xuất có tính thời vụ và gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng được quy định như thế nào trong Nghị định?

Điều 1 của Nghị định bổ sung rằng các công việc này là công việc đặc biệt.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/1999/NĐ-CP
Ngày 01 tháng 3 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

Về việc bổ sung Nghị định số 195/CP, ngày 31/12/1994 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động

 về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

___________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung vào Điều 12, Nghị định số 195/CP, ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau:

''Các công việc sản xuất có tính thời vụ và các công việc gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng là các công việc có tính chất đặc biệt''.

Điều 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm các công việc nêu tại Điều 1 của Nghị định này.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phạm Gia Khiêm
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

10/1999/NĐ-CP
Nghị định số 10/1999/NĐ-CP Về việc bổ sung Nghị định số 195/CP, ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.