Lệnh số 10/2004/L-CTN công bố Luật Phá sản của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5, được thông qua vào ngày 15 tháng 6 năm 2004.
핵심 사항
- Luật Phá sản áp dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động phá sản
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Luật này tạo cơ sở pháp lý để quản lý và xử lý các trường hợp phá sản, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan như chủ nợ, cổ đông, nhân viên.
- Tuy nhiên, việc thực thi có thể gây gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp đang trong quá trình phá sản.
❓ 자주 묻는 질문
Luật Phá sản áp dụng cho ai?
Luật Phá sản áp dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động phá sản, bao gồm cả tổ chức kinh tế và chủ sở hữu doanh nghiệp.
Quy trình phá sản diễn ra như thế nào?
Quy trình phá sản được quy định chi tiết trong Luật Phá sản. Thông thường, nó bắt đầu khi một bên có quyền khởi kiện yêu cầu toà án tuyên bố doanh nghiệp hoặc cá nhân đó phá sản.
Có bao nhiêu giai đoạn chính trong quá trình phá sản?
Luật Phá sản quy định 3 giai đoạn chính: Giai đoạn khởi kiện, Giai đoạn quản lý tài sản và Giai đoạn thanh lý.
Quyền lợi của chủ nợ được bảo vệ như thế nào?
Chủ nợ có quyền yêu cầu toà án tuyên bố phá sản doanh nghiệp hoặc cá nhân, đồng thời có thể tham gia vào quá trình quản lý tài sản và nhận lại khoản thanh toán dựa trên ưu tiên quy định trong Luật Phá sản.
Thời hạn để khởi kiện yêu cầu phá sản là bao lâu?
Thời hạn để khởi kiện yêu cầu phá sản không được nêu rõ trong văn bản này, người dân và doanh nghiệp cần tham khảo Luật Phá sản cụ thể.
전문
LỆNH CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Về việc công bố Luật
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật Phá sản.
Đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15 tháng 06 năm 2004./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.