Quyết định số 10/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất. Mức phí được xác định theo diện tích thửa đất và có sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn.
Đối tượng áp dụng
Các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Các điểm cốt lõi
- nộp phí: các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định về thẩm định hồ sơ, các điều kiện về quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất; điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh.
- Mức thu phí: từ 120.000 đồng đến 3.200.000 đồng tùy theo diện tích thửa đất và loại đất (đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh), khác biệt giữa đô thị và nông thôn.
- Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan địa chính quận huyện.
- Sử dụng phí: 90% số tiền phí thu được để chi cho công tác trực tiếp tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: sau 15 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: đảm bảo nguồn kinh phí cho các cơ quan thực hiện công tác thẩm định, quản lý đất đai.
- Tác động tiêu cực: tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi đăng ký cấp quyền sử dụng đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Mức thu phí được quy định cụ thể theo diện tích thửa đất và loại đất, từ 120.000 đồng đến 3.200.000 đồng tùy thuộc vào diện tích thửa đất và loại đất (đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh), khác biệt giữa đô thị và nông thôn.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất?
Cơ quan thu phí bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan địa chính quận huyện.
Số tiền thu được từ phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất sẽ được sử dụng như thế nào?
90% số tiền phí thu được sẽ được trích để chi cho công tác trực tiếp tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất bao gồm những ai?
Đối tượng nộp phí là các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định về thẩm định hồ sơ, các điều kiện về quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất; điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năng 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năng 2003 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 37/2003/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VI, nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định đối tượng và mức thu phí thẩm định cấp quyến sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp: là các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định về thẩm định hồ sơ, các điều kiện về quy hoạch; kế hoạch sử dụng đất; điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất được áp dụng cả với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
2. Mức thu phí:
a. Đối với đất ở của cá nhân, hộ gia đình, đất các cơ quan hành chính sự nghiệp:
Đơn vị tính:đồng
|
STT |
DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC |
ĐÔ THỊ |
NÔNG THÔN |
|
1 |
Thửa đất từ 100 m2 |
150.000 |
120.000 |
|
2 |
Thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 |
250.000 |
150.000 |
|
3 |
Thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 |
400.000 |
250.000 |
|
4 |
Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1000 m2 |
550.000 |
400.000 |
|
5 |
Thửa đất từ 1000 m2 trở lên |
800.000 |
550.000 |
b. Đối với đất sản xuất kinh doanh:
Đơn vị tính:đồng
|
STT |
DIỆN TÍCH ĐO ĐẠC |
ĐÔ THỊ |
NÔNG THÔN |
|
01 |
Thửa đất từ 500 m2 |
150.000 |
120.000 |
|
02 |
Thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 |
250.000 |
150.000 |
|
03 |
Thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2 |
400.000 |
250.000 |
|
04 |
Thửa đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2 |
550.000 |
400.000 |
|
05 |
Thửa đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 |
800.000 |
550.000 |
|
06 |
Thửa đất từ 10.000 m2 trở lên |
3.200.000 |
2.400.000 |
Điều 2:- Cơ quan thu phí: Giao các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc thẩm định cấp quyền sử dụng đất, thực hiện việc đo đạc, lập bản đo địa chính và quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan địa chính quận huyện.
- Quản lý sử dụng phí: Cơ quan thu phí được trích để lại 90% trên tồng sồ tiền phí thu được để chi phí cho công tác trực tiếp tổ chức thu, số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. Thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năng 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lệnh về phí, lệ phí và các văn bản khác có liên quan. Số được trích nếu cuối năm chi chưa hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.