Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang

Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh. Mức chi tiêu được xác định cụ thể theo từng đối tượng khách, bao gồm tiền ăn, thuê phòng, nước uống, mời cơm, với mức tối đa khác nhau tùy thuộc vào cấp bậc và loại khách.

Số hiệu10/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýNgô Trọng Vịnh — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/07/2010
Ngày áp dụng25/07/2010
Ngày hết hiệu lực01/08/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị của tỉnh. Mức chi tiêu được xác định cụ thể theo từng đối tượng khách, bao gồm tiền ăn, thuê phòng, nước uống, mời cơm, với mức tối đa khác nhau tùy thuộc vào cấp bậc và loại khách.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị của tỉnh Bắc Giang khi đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh.

Các điểm cốt lõi

  • Chế độ chi tiếp khách nước ngoài: Mức tối đa cho trưởng đoàn hạng A là 500.000 đồng/người/ngày, phó đoàn và đoàn viên hạng A/B là 400.000-300.000 đồng/người/ngày, khách quốc tế khác là 200.000 đồng/người/ngày.
  • Chi tiếp khách trong nước: Mức tối đa cho nước uống là 20.000 đồng/người/ngày; mức chi tối đa cho mời cơm đối với các đối tượng cụ thể từ 150.000-200.000 đồng/người/1 bữa.
  • Trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng, cơ quan đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách.
  • Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND.
  • UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, nếu cần thiết trình HĐND xem xét lại vào kỳ họp gần nhất.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan đơn vị của tỉnh Bắc Giang có quy định cụ thể về chi tiêu đón tiếp khách, tránh lãng phí và đảm bảo hiệu quả sử dụng ngân sách.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan đơn vị trong việc thực hiện nếu không tuân thủ đúng mức chi tiêu được quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi tiền ăn, tặng hoa, tặng phẩm cho khách nước ngoài là bao nhiêu?

Mức tối đa cho trưởng đoàn hạng A là 500.000 đồng/người/ngày; phó đoàn và đoàn viên hạng A/B là 400.000-300.000 đồng/người/ngày; khách quốc tế khác là 200.000 đồng/người/ngày (Điều 1.1).

Mức chi nước uống cho khách trong nước là bao nhiêu?

Tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày (Điều 2.1).

Mức chi tối đa cho mời cơm đối với các đối tượng cụ thể là bao nhiêu?

Trưởng đoàn có chức vụ từ Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: 200.000 đồng/người/1 bữa (Điều 2.2.1.a); các đối tượng còn lại: 150.000 đồng/người/1 bữa (Điều 2.2.2.b).

Trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng, cơ quan đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa là bao nhiêu?

Tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách (Điều 2.3).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào và thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND (Điều 2).

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài

và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 17

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;

Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 02/7/2010 của UBND tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Chế độ chi tiếp khách nước ngoài:

1.1. Mức chi tiền ăn, tặng hoa, tặng phẩm, dịch thuật, tiêu chuẩn xe ô tô: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.

1.2. Mức chi tiền thuê phòng các đoàn khách nước ngoài do Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại:

a) Trưởng đoàn hạng A: Mức tối đa không quá 500.000đồng/người/ngày;

b) Phó đoàn, đoàn viên khách hạng A và Trưởng đoàn khách hạng B: Mức tối đa không quá 400.000đồng/người/ngày;

c) Đoàn viên khách hạng B và đoàn khách hạng C: Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày;

d) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/ngày;

Trường hợp mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định mức chi cho phù hợp, nhưng không vượt quá 30% mức giá quy định.

Trường hợp khách nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị, không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách nhưng tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi quy định cho từng hạng khách nêu trên.

2. Chi tiếp khách trong nước:

2.1. Chi nước uống: Tối đa không quá 20.000đồng/người/ngày;

2.2. Chi mời cơm (02 bữa trưa và tối):

2.2.1. Đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa.

2.2.2. Khách thuộc các cơ quan Trung ương, tỉnh bạn về thăm và làm việc tại tỉnh:

a) Đoàn khách trưởng đoàn có chức vụ từ Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh và các chức danh tương đương trở lên: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa;

b) Các đối tượng còn lại: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa.

2.2.3. Khách là các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện cho địa phương mở rộng, thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc tại địa phương triển khai các dự án tài trợ, viện trợ cho địa phương: Mức chi tối đa không quá 200.000đ/người/1 bữa.

2.2.4. Khách thuộc các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong tỉnh: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, mức chi:

a) Các đơn vị cấp tỉnh: Mức chi tối đa không quá 150.000đ/người/1 bữa;

b) Các đơn vị cấp huyện và đơn vị trực thuộc các Sở: Mức chi tối đa không quá 150.000đ//người/1 bữa;

c) Các đơn vị cấp xã: Mức chi tối đa không quá 80.000đ/người/1 bữa.

2.2.5. Chi bữa sáng: Tối đa không quá 30% mức quy định bữa trưa, tối từng đối tượng khách nêu trên.

2.2.6. Các đoàn khách đặc biệt của tỉnh: Mức chi mời cơm thân mật do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Các nội dung quy định chế độ chi tiêu khác về tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và đón tiếp khách trong nước không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008 của HĐND tỉnh.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Quá trình thực hiện, điểm nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
Được dẫn chiếu bởi 1
10/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài và khách trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.