Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai

Số hiệu10/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýHoàng Công Lự — Phó Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/04/2010
Ngày áp dụng22/04/2010
Ngày hết hiệu lực11/07/2010
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

Số: 10/2010/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Bạc Liêu, ngày 17 tháng 8 năm 2010

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

---------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên bộ: Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Thực hiện Đề án số 02/ĐA-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ngày 30 tháng 7 năm 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 330/TTr-SNV ngày 02 tháng 7 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (Gọi chung là cấp xã) theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:

1. Đối với cấp xã loại 1:

Số lượng không quá 25 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau:

a) Đối với cán bộ: 12 người (11 chức danh)

- Đảng ủy: 02 người (02 chức danh):

+ Bí thư Đảng ủy;

+ Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy.

- Hội đồng nhân dân: 02 người (02 chức danh):

+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

+ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

- Ủy ban nhân dân: 03 người (02 chức danh):

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (Thực hiện theo Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ).

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể: 05 người (05 chức danh):

+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (Áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

b) Đối với công chức: 13 người (07 chức danh)

- Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

- Chỉ huy trưởng quân sự.

- Văn phòng - thống kê: 03 người.

+ 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân;

+ 01 phụ trách cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa;

+ 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 03 người.

+ Phụ trách địa chính - xây dựng - đô thị (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng (Đối với xã): 02 người;

+ 01 phụ trách môi trường.

- Tài chính - kế toán: 01 người.

- Tư pháp - hộ tịch: 02 người.

- Văn hóa - xã hội: 02 người.

+ 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao;

+ 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn).

2. Đối với cấp xã loại 2:

Số lượng không quá 23 người (Kể cả cán bộ, công chức tăng cường) được bố trí các chức danh như sau:

a) Đối với cán bộ: 12 người như cấp xã loại 1 (11 chức danh)

b) Đối với công chức: 11 người (07 chức danh)

- Trưởng công an (Nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

- Chỉ huy trưởng quân sự.

- Văn phòng - thống kê: 02 người.

+ 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, cán bộ - công chức, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc và bộ phận 01 cửa;

+ 01 phụ trách thống kê, Văn phòng Đảng ủy (Kể cả công tác tổ chức đảng và đảng viên).

- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (Đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (Đối với xã): 02 người.

- Tài chính - kế toán: 01 người.

- Tư pháp - hộ tịch: 02 người.

- Văn hóa - xã hội: 02 người.

+ 01 phụ trách văn hóa - thông tin - thể dục thể thao;

+ 01 phụ trách lao động - thương binh - xã hội (Đối với phường) hoặc lao động - thương binh - xã hội và trẻ em (Đối với xã, thị trấn).

Điều 2. Cán bộ được chuẩn y, phê chuẩn và công chức được tuyển dụng lần đầu phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 908/QĐ-CT ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng và chức danh cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trong địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.

 

 

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Võ Văn Dũng

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 16
16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 209/2004/NĐ-CP Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực 113/2009/NĐ-CP Nghị định số 113/2009/NĐ-CP Về giám sát và đánh giá đầu tư Hết hiệu lực 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Hết hiệu lực 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Còn hiệu lực 102/2009/NĐ-CP Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 38/2009/QH12 Nghị quyết số 38/2009/QH12 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2010 Hết hiệu lực 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Hết hiệu lực 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Còn hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Hết hiệu lực
10/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 3
86/2007/QĐ-UBND Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung quy định thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.