Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định phân cấp nhiệm vụ chi và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn. Quyết định này áp dụng cho các cấp ngân sách và lực lượng dân quân tự vệ tại thành phố Hà Nội.
Đối tượng áp dụng
Các cấp ngân sách (thành phố, quận, huyện) và lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các điểm cốt lõi
- Lực lượng dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ sẽ nhận trợ cấp ngày công lao động với hệ số 0,10 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức (Điều 2.1).
- Dân quân nòng cốt khi tiếp tục tham gia thực hiện nghĩa vụ và được huy động làm nhiệm vụ sẽ nhận trợ cấp ngày công lao động tăng thêm với hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức (Điều 2.1).
- Dân quân khi được cấp Thành phố, cấp huyện huy động huấn luyện, làm nhiệm vụ theo Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ sẽ nhận hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam (Điều 2.2).
- Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng sẽ nhận phụ cấp hàng tháng với hệ số 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức (Điều 2.3).
- Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã khi tham gia được hỗ trợ đóng BHXH 16% và BHYT 3% tổng mức phụ cấp được hưởng (Điều 2.4).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Lực lượng dân quân tự vệ sẽ nhận các chế độ, chính sách cụ thể khi tham gia thực hiện nghĩa vụ, giúp họ có động lực và trách nhiệm hơn trong công tác bảo vệ an ninh quốc phòng (lợi ích).
- Các cấp ngân sách cần điều chỉnh ngân sách để đảm bảo chi trả đầy đủ các chế độ, chính sách này, có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương (chi phí).
❓ Câu hỏi thường gặp
Dân quân tự vệ khi được huy động làm nhiệm vụ sẽ nhận trợ cấp như thế nào?
Khi được huy động làm nhiệm vụ, dân quân tự vệ sẽ nhận trợ cấp ngày công lao động với hệ số 0,10 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức (Điều 2.1).
Dân quân nòng cốt khi tiếp tục tham gia thực hiện nghĩa vụ sẽ nhận trợ cấp như thế nào?
Dân quân nòng cốt khi tiếp tục tham gia thực hiện nghĩa vụ và được huy động làm nhiệm vụ sẽ nhận trợ cấp ngày công lao động tăng thêm với hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức (Điều 2.1).
Dân quân tự vệ khi được cấp Thành phố, cấp huyện huy động huấn luyện, làm nhiệm vụ sẽ nhận hỗ trợ tiền ăn như thế nào?
Khi được cấp Thành phố, cấp huyện huy động huấn luyện, làm nhiệm vụ theo Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ, dân quân tự vệ sẽ nhận hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam (Điều 2.2).
Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng sẽ nhận phụ cấp hàng tháng bao nhiêu?
Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng sẽ nhận phụ cấp hàng tháng với hệ số 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức (Điều 2.3).
Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã khi tham gia có được hỗ trợ đóng BHXH và BHYT không?
Nếu tham gia, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã sẽ được hỗ trợ đóng BHXH 16% và BHYT 3% tổng mức phụ cấp được hưởng (Điều 2.4).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ giữa các cấp ngân sách và một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 1/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 2/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố về cơ cấu tổ chức (thời bình); phân cấp nhiệm vụ chi và định mức chi từ ngân sách địa phương thực hiện theo Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Liên ngành Bộ Tư lệnh Thủ đô và Sở Tài chính tại Tờ trình số 144/TTr-BTL-STC ngày 30/1/2011; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 305/STP-VBPQ ngày 22/2/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện Luật Dân quân tự vệ giữa các cấp ngân sách trên địa bàn thành phố Hà Nội (Chi tiết theo Phụ lục 01 đính kèm).
Điều 2. Quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hà Nội:
1. Trợ cấp ngày công lao động và trợ cấp ngày công lao động tăng thêm:
- Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quy định được trợ cấp ngày công lao động: hệ số 0,10 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm: hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
2. Hỗ trợ tiền ăn:
Dân quân khi được cấp Thành phố, cấp huyện huy động huấn luyện, làm nhiệm vụ theo Điều 8, Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Phụ cấp hàng tháng của Thôn đội trưởng, Tổ đội trưởng: hệ số 0,7 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
4. Hỗ trợ Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã đóng bảo hiểm xã hội: nếu tham gia được hỗ trợ đóng BHXH 16% và BHYT 3% tổng mức phụ cấp được hưởng.
5. Các chế độ khác của lực lượng dân quân tự vệ không quy định tại quyết định này thực hiện theo đúng Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009 và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 1/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.