Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch nông thôn do Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ tháng 7/2011. Mức giá được chia thành hai loại dựa trên thời điểm thành lập doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn thành lập trước ngày Quyết định có hiệu lực → được áp dụng mức giá 4.000 đồng/m3, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
- Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn thành lập sau ngày Quyết định có hiệu lực → được áp dụng mức giá 4.500 đồng/m3, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
- Mức giá nêu trên được áp dụng kể từ kỳ hóa đơn tháng 7/2011
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp tư nhân sẽ phải tuân thủ mức giá đã quy định, ảnh hưởng đến chi phí vận hành và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Người dân sử dụng nước sạch nông thôn sẽ chịu mức giá cụ thể tùy theo thời điểm thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá tiêu thụ nước sạch được quy định là bao nhiêu?
Mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn do Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 4.000 đồng/m3 đối với các doanh nghiệp thành lập trước ngày Quyết định có hiệu lực, và 4.500 đồng/m3 đối với các doanh nghiệp thành lập sau đó.
Mức giá này bao gồm thuế giá trị gia tăng?
Không, mức giá nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Khi nào mức giá mới áp dụng?
Mức giá mới được áp dụng kể từ kỳ hóa đơn tháng 7/2011.
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động như thế nào?
Quyết định quy định mức giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cụ thể cho các Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Người dân sử dụng nước sạch sẽ chịu ảnh hưởng như thế nào?
Người dân sử dụng nước sạch nông thôn sẽ phải trả mức giá cụ thể tùy theo thời điểm thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, từ 4.000 đồng/m3 đến 4.500 đồng/m3.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch nông thôn do Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP, ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN, ngày 19/5/2009 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC, ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 259/TTr.STC-GCS, ngày 25/10/2010 về việc giá nước sạch nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn do Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- Mức giá 4.000 đồng/m3 áp dụng đối với các Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn thành lập trước ngày Quyết định này có hiệu lực;
- Mức giá 4.500 đồng/m3 áp dụng đối với các Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và cung cấp nước sạch nông thôn thành lập sau ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Mức giá nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đơn giá tiêu thụ nước sạch quy định tại Điều này được áp dụng kể từ kỳ hóa đơn tháng 7/2011.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các Doanh nghiệp tư nhân hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.