Thông tư số 10/2011/TT-BNV Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số

Thông tư số 10/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định chức danh và mã số các ngạch viên chức dân số, áp dụng cho các cơ quan y tế để ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2011.

문서 번호10/2011/TT-BNV
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Trần Văn Tuấn — Bộ trưởng
업데이트26. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Viên Chức
발행일04. 08. 2011
발효일20. 09. 2011
효력 만료일15. 11. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 10/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định chức danh và mã số các ngạch viên chức dân số, áp dụng cho các cơ quan y tế để ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ. Thông tư có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2011.

적용 범위

Bộ Y tế và các cơ quan y tế

핵심 사항

  • Viên chức dân số được phân thành 5 ngạch: Dân số viên chính (mã số 16.304), Dân số viên (mã số 16.305), Dân số viên cao đẳng (mã số 16.306), Dân số viên trung cấp (mã số 16.307) và Dân số viên sơ cấp (mã số 16.308).
  • Chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số là căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp thống nhất và rõ ràng về chức danh, mã số cho viên chức dân số, hỗ trợ công tác quản lý và đào tạo nhân lực trong ngành y tế.
  • Cân bằng: Tạo cơ sở pháp lý cho việc đánh giá, phân loại và nâng cao trình độ của viên chức dân số.

❓ 자주 묻는 질문

Viên chức dân số được chia thành những ngạch nào?

Viên chức dân số được chia thành 5 ngạch: Dân số viên chính (mã số 16.304), Dân số viên (mã số 16.305), Dân số viên cao đẳng (mã số 16.306), Dân số viên trung cấp (mã số 16.307) và Dân số viên sơ cấp (mã số 16.308).

Chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số được sử dụng để làm gì?

Chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số là căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cho viên chức dân số.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2011.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

Thông tư này áp dụng cho ai?

Thông tư này áp dụng cho Bộ Y tế và các cơ quan y tế.

전문

THÔNG TƯ

Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số

____________________________

 

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại công văn số 3014/BYT-TCDS ngày 30 tháng 5 năm 2011 về việc ban hành Thông tư quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số - kế hoạch hóa gia đình;

Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số, cụ thể như sau:

Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số, bao gồm:

1. Dân số viên chính                                  - Mã số: 16.304

2. Dân số viên                                           - Mã số: 16.305

3. Dân số viên cao đẳng                            - Mã số: 16.306

4. Dân số viên trung cấp                            - Mã số: 16.307

5. Dân số viên sơ cấp                               - Mã số: 16.308

Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức dân số.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2011.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

10/2011/TT-BNV
Thông tư số 10/2011/TT-BNV Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.