Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh tỉnh

Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ. Quyết định này nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc tính lệ phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng của nhà và tài sản.

Số hiệu10/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýY Dhăm Ênuôl — Phó Chủ tịch
Cập nhật21/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành24/04/2012
Ngày áp dụng04/05/2012
Ngày hết hiệu lực28/12/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ. Quyết định này nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc tính lệ phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng của nhà và tài sản.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Các điểm cốt lõi

  • Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%; từ 5 năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng.
  • Nhà ở riêng lẻ và chung cư, công trình công cộng có các cấp công trình khác nhau với tỷ lệ (%) chất lượng còn lại theo thời gian sử dụng cụ thể.
  • Tài sản mới: 100%; tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%; từ lần thứ 2 trở đi, tỷ lệ (%) giảm dần theo thời gian sử dụng.
  • Thời gian sử dụng của nhà và tài sản được xác định dựa trên năm xây dựng hoàn thành bàn giao hoặc năm mua/nhận nhà/sản xuất/ nhập khẩu.
  • Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi tính lệ phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng của nhà và tài sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định thời gian sử dụng, đặc biệt là đối với các tài sản cũ đã qua sử dụng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà được quy định?

Có 5 cấp công trình cho nhà ở riêng lẻ và chung cư, cùng 4 cấp công trình cho công trình công cộng với các tỷ lệ (%) khác nhau theo thời gian sử dụng.

Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được tính như thế nào?

Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được tính 85% giá trị ban đầu khi kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu.

Thời gian sử dụng của tài sản được xác định như thế nào?

Thời gian sử dụng của tài sản được xác định từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

Có bao nhiêu cấp công trình cho nhà ở riêng lẻ và chung cư?

Có 4 cấp công trình cho nhà ở riêng lẻ và chung cư.

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản từ lần thứ 2 trở đi giảm như thế nào theo thời gian sử dụng?

Từ lần thứ 2 trở đi, tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản giảm dần theo thời gian sử dụng: dưới 1 năm là 85%, từ trên 1 đến 3 năm là 70%, từ trên 3 đến 6 năm là 50%, từ trên 6 đến 10 năm là 30%, từ trên 10 năm trở lên là 20%.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản

để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh tỉnh

-------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 105/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2012, Báo cáo thẩm định số 37/BCTĐ-STP, ngày 29/02/2012 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà tính lệ phí trước bạ

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại điểm c khoản này.

c) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

- Nhà ở

+ Riêng lẻ:

Thời gian đã sử dụng

Cấp công trình

Cấp III (%)

Cấp IV (%)

Dưới 5 năm

90

80

Từ 5 năm đến 10 năm

80

65

Trên 10 năm đến 20 năm

55

35

Trên 20 năm đến 50 năm

35

25

Trên 50 năm

25

20

+ Chung cư:

Thời gian đã sử dụng

Cấp công trình

Cấp I (%)

Cấp II (%)

Cấp III (%)

Cấp IV (%)

Dưới 5 năm

95

90

85

80

Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

70

65

Trên 10 năm đến 20 năm

65

55

45

35

Trên 20 năm đến 50 năm

40

35

30

25

Trên 50 năm

35

30

25

20

- Công trình công cộng

Thời gian đã sử dụng

Cấp công trình

Cấp I (%)

Cấp II (%)

Cấp III (%)

Cấp IV (%)

Dưới 5 năm

95

90

85

80

Từ 5 năm đến 10 năm

85

80

70

65

Trên 10 năm đến 20 năm

65

55

45

35

Trên 20 năm đến 50 năm

40

35

30

25

Trên 50 năm

35

30

25

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ của nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản

Gồm:

- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).

- Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Súng săn, súng thể thao.

- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền.

a) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu:

- Tài sản mới: 100%.

- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Tỷ lệ (%)

Dưới 1 năm

85

Từ trên 1 đến 3 năm

70

Từ trên 3 đến 6 năm

50

Từ trên 6 đến 10 năm

30

Từ trên 10 năm

20

Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm (năm) sản xuất ra tài sản đó.

- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.

Điều 2. Giao Cục Thuế tỉnh căn cứ quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản tính lệ phí trước bạ để triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
Bị bãi bỏ bởi 1
10/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà và tài sản để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.