Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND8 Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các đối tượng liên quan khác. Mức chi hỗ trợ bao gồm lương cộng tác viên, chi phí bình chọn sản phẩm tiêu biểu, thưởng cho sản phẩm tiêu biểu và chi phí phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm.

Số hiệu10/2015/NQ-HĐND8
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýPhạm Văn Cành — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/07/2015
Ngày áp dụng27/07/2015
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các đối tượng liên quan khác. Mức chi hỗ trợ bao gồm lương cộng tác viên, chi phí bình chọn sản phẩm tiêu biểu, thưởng cho sản phẩm tiêu biểu và chi phí phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn, xã và phường thuộc thành phố của tỉnh Bình Dương; cộng tác viên khuyến công; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp được hỗ trợ mức lương cộng tác viên khuyến công bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng
  • Cấp tỉnh: Mức chi hỗ trợ cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là 60.000.000 đồng/lần; cấp huyện là 30.000.000 đồng/lần
  • Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Cấp tỉnh là 3.000.000 đồng/sản phẩm; cấp huyện là 2.000.000 đồng/sản phẩm
  • Mức chi hỗ trợ phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm tối đa 100% chi phí nhưng không quá 100.000.000 đồng/trung tâm/lần
  • Kinh phí chi hỗ trợ sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách tỉnh cấp hàng năm

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường quảng bá thương hiệu địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh có thể bị giảm do việc chi hỗ trợ này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lương cộng tác viên khuyến công là bao nhiêu?

Mức lương cộng tác viên khuyến công bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng (Điều 1.2.a)

Cấp tỉnh hỗ trợ bao nhiêu tiền cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu?

Cấp tỉnh hỗ trợ không quá 60.000.000 đồng/lần (Điều 1.2.b)

Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh là bao nhiêu?

Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh là 3.000.000 đồng/sản phẩm (Điều 1.2.d)

Mức chi hỗ trợ phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm tối đa là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ phòng trưng bày giới thiệu quảng bá sản phẩm tối đa 100% chi phí nhưng không quá 100.000.000 đồng/trung tâm/lần (Điều 1.2.d)

Kinh phí chi hỗ trợ từ nguồn nào?

Kinh phí chi hỗ trợ sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách tỉnh cấp hàng năm (Điều 1.3)

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

_____________

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 10/2015/NQ-HĐND8

 

Thủ Dầu Một, ngày 21  tháng 7 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

____________________________
 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên bộ Bộ Tài chính, Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1884/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

b) Cộng tác viên khuyến công là đầu mối triển khai các hoạt động và tham gia quản lý, hướng dẫn thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.

c) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

2. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ

a) Mức chi hỗ trợ cộng tác viên khuyến công bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Mức chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, huyện.

- Cấp tỉnh: mức chi hỗ trợ không quá 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng)/lần;

- Cấp huyện: mức chi hỗ trợ không quá 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)/lần.

c) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn.

- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/sản phẩm;

- Cấp huyện: 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/sản phẩm.

d) Mức chi hỗ trợ phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm tối đa 100% chi phí nhưng không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/Trung tâm/lần.

3. Kinh phí chi hỗ trợ sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách tỉnh cấp hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được thông qua./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

10/2015/NQ-HĐND8
Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND8 Về việc quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.