Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND Quy định một số nội dung thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và nội dung chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức hỗ trợ tối đa cho các dự án, mô hình là 350 triệu đồng, với mức hỗ trợ cụ thể cho hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo và định mức chi phí hỗ trợ cho lập hồ sơ xây dựng công trình và quản lý thực hiện dự án.

Số hiệu10/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýBùi Văn Hải — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/07/2017
Ngày áp dụng01/08/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và nội dung chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức hỗ trợ tối đa cho các dự án, mô hình là 350 triệu đồng, với mức hỗ trợ cụ thể cho hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo và định mức chi phí hỗ trợ cho lập hồ sơ xây dựng công trình và quản lý thực hiện dự án.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo và công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước được hỗ trợ tối đa 350 triệu đồng/dự án, mô hình; Hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ/năm, hộ cận nghèo 8 triệu đồng/hộ/năm, hộ mới thoát nghèo 6 triệu đồng/hộ/năm.
  • Định mức chi xây dựng và quản lý dự án, mô hình không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án; Các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 được hỗ trợ 5 triệu đồng/xã/năm; Các xã, thị trấn khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn, xã thực hiện dự án, mô hình được hỗ trợ 3 triệu đồng/xã, thị trấn/năm.
  • Định mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ xây dựng công trình tối đa không quá 30% định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án tối đa không quá 50% định mức chi phí quản lý dự án.
  • Nghị quyết này được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ kinh phí cho các dự án giảm nghèo bền vững, giúp nâng cao đời sống người dân; Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí sự nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương; Cần có quy trình giám sát chặt chẽ để tránh lãng phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tối đa cho các dự án, mô hình là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa cho các dự án, mô hình là 350 triệu đồng/dự án, mô hình.

Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền mỗi năm?

Hộ nghèo được hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ/năm.

Các xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ bao nhiêu?

Các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 được hỗ trợ 5 triệu đồng/xã/năm.

Định mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ xây dựng công trình là bao nhiêu?

Định mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ xây dựng công trình tối đa không quá 30% định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số nội dung thực hiện các Chương trình mục tiêu

Quốc gia giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; 

Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ một số nội dung sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo và công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình.

2. Mức hỗ trợ:

a) Mức hỗ trợ đối với các dự án, mô hình: Tối đa không quá 350 triệu đồng/dự án, mô hình.

b) Mức hỗ trợ các hộ gia đình tham gia dự án, mô hình:

- Hộ nghèo: Hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ/năm;

- Hộ cận nghèo: Hỗ trợ bằng 80% mức hỗ trợ hộ nghèo và tối đa không quá 08 triệu đồng/hộ/năm;

- Hộ mới thoát nghèo: Hỗ trợ bằng 60% mức hỗ trợ hộ nghèo và tối đa không quá 06 triệu đồng/hộ/năm.

c) Mức chi xây dựng và quản lý dự án, mô hình: Không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.

d) Hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thụ hưởng kinh phí hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo từ Chương trình:

- Đối với các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135: 05 triệu đồng/xã/năm;

- Đối với các xã, thị trấn khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn, xã thực hiện dự án, mô hình: 03 triệu đồng/xã, thị trấn/năm.

Điều 2. Quy định nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng quy định tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.

2. Nội dung và định mức chi phí hỗ trợ:

a) Định mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ xây dựng công trình tối đa không quá 30% định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật tại Bảng số 4, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

b) Định mức chi phí hỗ trợ quản lý thực hiện dự án tối đa không quá 50% định mức chi phí quản lý dự án tại Bảng số 1, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

Ðiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Khi các văn bản dẫn chiếu để quy định về chế độ, định mức chi tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bồ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗