Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông

Bạn đã cung cấp một số biểu mẫu thống kê về viễn thông và internet tại Việt Nam, bao gồm số lượng thuê bao điện thoại cố định và di động, số lượng lao động trong lĩnh vực viễn thông, doanh thu và nộp ngân sách của các doanh nghiệp viễn thông, dung lượng kết nối Internet quốc tế, cũng như số lượng tên miền và địa chỉ IP. Các biểu mẫu này được sử dụng để tổng hợp dữ liệu từ các doanh nghiệp viễn thông và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước để lập báo cáo thống kê cấp quốc gia về viễn thông.

文号10/2018/TT-BTTTT
文件类型通知
发布机关Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
签署人Trương Minh Tuấn — Bộ trưởng
更新18/06/2026
行业Thông Tin Và Truyền Thông
领域Lĩnh Vực Khác
发布日期29/06/2018
生效日期15/08/2018
失效日期15/08/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Bạn đã cung cấp một số biểu mẫu thống kê về viễn thông và internet tại Việt Nam, bao gồm số lượng thuê bao điện thoại cố định và di động, số lượng lao động trong lĩnh vực viễn thông, doanh thu và nộp ngân sách của các doanh nghiệp viễn thông, dung lượng kết nối Internet quốc tế, cũng như số lượng tên miền và địa chỉ IP. Các biểu mẫu này được sử dụng để tổng hợp dữ liệu từ các doanh nghiệp viễn thông và gửi đến cơ quan quản lý nhà nước để lập báo cáo thống kê cấp quốc gia về viễn thông.

适用范围

Các biểu mẫu này được áp dụng cho Cục Viễn Thông, Sở Thông Tin Truyền Thông, Vụ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường (Bộ Thông Tin Truyền Thông), các doanh nghiệp viễn thông, và các cơ quan thống kê cấp tỉnh.

要点

  • Số lượng thuê bao điện thoại cố định và di động
  • Số lượng lao động trong lĩnh vực viễn thông
  • Doanh thu và nộp ngân sách của các doanh nghiệp viễn thông
  • Dung lượng kết nối Internet quốc tế
  • Số lượng tên miền và địa chỉ IP

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn tổng thể về tình hình phát triển viễn thông tại Việt Nam
  • Đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông
  • Hỗ trợ công tác thống kê và nghiên cứu thị trường viễn thông

❓ 常见问题

Các biểu mẫu này được sử dụng cho mục đích gì?

Các biểu mẫu này được sử dụng để tổng hợp dữ liệu từ các doanh nghiệp viễn thông, giúp cơ quan quản lý nhà nước có cái nhìn tổng thể về tình hình phát triển viễn thông tại Việt Nam.

Ai là người thực hiện và gửi báo cáo thống kê theo các biểu mẫu này?

Các doanh nghiệp viễn thông sẽ thực hiện và gửi báo cáo thống kê theo các biểu mẫu này đến Cục Viễn Thông, sau đó Cục Viễn Thông tổng hợp và gửi lên Vụ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường (Bộ Thông Tin Truyền Thông).

Các biểu mẫu này có được cập nhật thường xuyên không?

Các biểu mẫu này thường được cập nhật hàng năm hoặc khi có thay đổi về quy định pháp luật liên quan đến thống kê viễn thông.

全文

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2018/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, ngành;

Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và Truyền thông và chỉ tiêu thống kê quốc gia thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

2. Đối tượng áp dụng

Chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

Điều 2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê

1. Các biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:

a) Phụ lục 1 - Lĩnh vực bưu chính;

b) Phụ lục 2 - Lĩnh vực viễn thông, Internet;

c) Phụ lục 3 - Lĩnh vực tần số vô tuyến điện;

d) Phụ lục 4 - Lĩnh vực xuất bản, in và phát hành;

đ) Phụ lục 5 - Lĩnh vực báo chí, phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;

e) Phụ lục 6 - Lĩnh vực thông tin đối ngoại;

g) Phụ lục 7 - Lĩnh vực thông tin cơ sở.

2. Đơn vị báo cáo

Đơn vị báo cáo là đối tượng áp dụng chế độ báo cáo thống kê, được quy định cụ thể tại biểu mẫu báo cáo trong các phụ lục. Đơn vị báo cáo được ghi tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm báo cáo ghi tên cơ quan, đơn vị vào vị trí này.

3. Đơn vị nhận báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo được quy định cụ thể tại biểu mẫu báo cáo trong các phụ lục. Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể phía trên bên phải, dưới dòng đơn vị báo cáo của từng biểu mẫu.

4. Kỳ báo cáo thống kê

a) Báo cáo thống kê tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 của tháng cho đến hết ngày cuối cùng của tháng;

b) Báo cáo thống kê quý được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của quý cho đến hết ngày cuối cùng quý báo cáo đó;

c) Báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 30 tháng 6;

d) Báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm.

5. Thời hạn nhận báo cáo

Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.

6. Phương thức gửi báo cáo

Các báo cáo thống kê được thực hiện bằng 02 (hai) hình thức: Bằng văn bản giấy và bằng phương tiện điện tử. Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu. Báo cáo bằng phương tiện điện tử thể hiện bằng định dạng pdf của văn bản giấy hoặc tệp dữ liệu có cấu trúc được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Đơn vị báo cáo

a) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng nội dung thông tin được quy định trong chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp báo cáo đúng thời hạn quy định;

c) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.

2. Đơn vị nhận báo cáo

a) Thực hiện tổng hợp thông tin thống kê theo các biểu mẫu đã quy định trong chế độ báo cáo thống kê;

b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần kiểm tra tính chính xác của số liệu báo cáo;

c) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê;

b) Lập biểu mẫu báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông theo chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

c) Là đầu mối tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông công bố số liệu thông tin thống kê ngành Thông tin và Truyền thông (trừ các thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia);

d) Phối hợp thanh tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành thống kê.

4. Trung tâm Thông tin

a) Đăng tải các biểu mẫu (định dạng pdf, excel), cập nhật các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo và duy trì tại chuyên mục “chế độ báo cáo thống kê” trên cổng thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông tại địa chỉ: mic.gov.vn;

b) Đăng tải, cập nhật, lưu trữ các tệp dữ liệu báo cáo, thông tin thống kê đã công bố trên cổng thông tin điện tử Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định trong chế độ báo cáo thống kê;

c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong quản lý thông tin thống kê.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.

2. Thông tư số 24/2009/TT-BTTTT ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với các đơn vị hoạt động thông tin và truyền thông, Thông tư số 25/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về hoạt động thông tin và truyền thông hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp chỉ tiêu báo cáo thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành hoặc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được quy định thu thập thông tin, tổng hợp số liệu tại chế độ báo cáo thống kê này, nhưng đã được quy định tại chế độ báo cáo nghiệp vụ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Kế hoạch - Tài chính) bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử đến [email protected] để kịp thời xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ; Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, KHTC (250).

BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

SỬ DỤNG TRONG CÁC PHỤ LỤC


(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)

1. Từ viết tắt tên của một số tổ chức

TT

Nội dung

Từ viết tắt

A

B

C

1

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ TTTT

2

Cục Báo chí

Cục BC

3

Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử

Cục PTTH&TTĐT

4

Cục Tần số vô tuyến điện

Cục TS

5

Cục Thông tin cơ sở

Cục TTCS

6

Cục Thông tin đối ngoại

Cục TTĐN

7

Cục Viễn thông

Cục VT

8

Cục Xuất bản, In và Phát hành

Cục XBIPH

9

Đài Phát thanh và Truyền hình

Đài PTTH

10

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở TTTT

11

Trung tâm Thông tin

TTTT

12

Ủy ban nhân dân

UBND

13

Vụ Bưu chính

Vụ BC

14

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Vụ KHTC

2. Một số từ viết tắt khác

TT

Nội dung

Từ viết tắt

A

B

C

1

Cổng thông tin điện tử

Cổng TTĐT

2

Cung cấp dịch vụ

CCDV

3

Điểm Bưu điện - Văn hóa xã

Điểm BĐVHX

4

Truyền hình trả tiền

THTT

5

Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg

6

Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông

Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

PHỤ LỤC 1

LĨNH VỰC BƯU CHÍNH


(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)

I. Danh mục biểu mẫu áp dụng đối với Vụ Bưu chính và Sở TTTT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ Báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

G

BCCP-01

Tổng hợp (cả nước) số lượng doanh nghiệp bưu chính

Năm

Vụ BC

Vụ KHTC, TTTT

Ngày 15/3 năm sau

BCCP-02.1

Tổng hợp (địa bàn) sản lượng, doanh thu bưu chính

Quý, Năm

Sở TTTT

UBND cấp tỉnh, Cục Thống kê cấp tỉnh

Quý: ngày 15 tháng sau quý

Năm: ngày 25/3 năm sau

BCCP-02.2

Tổng hợp (cả nước) sản lượng, doanh thu bưu chính - theo loại hình kinh tế

Quý, Năm

Vụ BC

Vụ KHTC

Quý: ngày 15 tháng sau quý

Năm: ngày 25/3 năm sau

BCCP-03.1

Tổng hợp (địa bàn) số lượng lao động, điểm phục vụ, nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính

Năm

Sở TTTT

UBND cấp tỉnh, Cục Thống kê cấp tỉnh

Ngày 25/3 năm sau

BCCP-03.2

Tổng hợp (cả nước) số lượng lao động, điểm phục vụ, nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính theo địa bàn tỉnh/thành phố

Năm

Vụ BC

Vụ KHTC, TTTT

Ngày 25/3 năm sau

II. Danh mục biểu mẫu áp dụng đối với doanh nghiệp

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

G

BCCP-02

Sản lượng, doanh thu bưu chính

Quý, Năm

Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính

Vụ BC, Sở TTTT

Quý: ngày 10 tháng sau quý

Năm: ngày 15/3 năm sau

BCCP-03

Số lượng lao động, điểm phục vụ, nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính theo địa bàn tỉnh/thành phố

Năm

Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính

Vụ BC, Sở TTTT

Ngày 15/3 năm sau

BIỂU MẪU, GIẢI THÍCH BIỂU MẪU

Biểu BCCP-01


Ban hành theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC)


SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Vụ BC

Ngày nhận báo cáo:
ngày 15/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, TTTT

Stt

Địa bàn

Mã địa bàn

Số lượng doanh nghiệp bưu chính

Trong đó

Số lượng doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động trong năm

Số lượng doanh nghiệp bưu chính ngừng hoạt động trong năm

Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính

Doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

Chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp giấy xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

A

B

C

1

2

3

4

5

6

TỔNG CỘNG

Chia ra

1

Hà Nội

01

2

Hà Giang

02

63

Cà Mau

96


NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

Hà Nội, ngày…tháng… năm 20…
VỤ TRƯỞNG
(Ký, họ và tên)

. Khái niệm, phương pháp tính

Doanh nghiệp bưu chính là doanh nghiệp, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận hoạt động bưu chính (trong chế độ báo cáo này - gọi chung là doanh nghiệp bưu chính)

2. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi thứ tự các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Cột B: Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Cột C: Ghi mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Ghi theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg

Cột 1: Ghi số lượng doanh nghiệp bưu chính có trụ sở chính và số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện đóng tại địa bàn tỉnh/thành phố tại cột B

Cột 2: Ghi số lượng doanh nghiệp tương ứng được cấp giấy phép bưu chính

Cột 3: Ghi số lượng doanh nghiệp tương ứng được cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

Cột 4: Ghi số lượng chi nhánh, văn phòng đại diện tương ứng được cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

Cột 5: Ghi số lượng doanh nghiệp bưu chính được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính - trong năm

Cột 6: Ghi số lượng doanh nghiệp bưu chính đã được cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính - đã ngừng hoạt động trong năm

Ghi số liệu dòng Tổng cộng

Sau khi ghi xong thông tin cho 63 địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, tiến hành ghi thông tin dòng Tổng cộng

Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6: cộng số liệu trên các dòng của từng cột, ghi số tổng lên ô tương ứng dòng Tổng cộng

3. Nguồn số liệu lập biểu

Từ kết quả các thủ tục hành chính có liên quan và dữ liệu theo dõi sau cấp phép do Vụ BC và các Sở TTTT thực hiện. Số liệu tính đến thời điểm ngày 31/12 của năm báo cáo

Vụ BC lập biểu gửi Vụ KHTC và TTTT, đồng thời gửi TTTT tệp danh sách doanh nghiệp bưu chính tương ứng

TTTT đăng tải số liệu biểu này và tệp danh sách doanh nghiệp tại Cổng TTĐT Bộ TTTT theo quy định.

Biểu BCCP-02.1


Ban hành theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (ĐỊA BÀN)


SẢN LƯỢNG, DOANH THU BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Sở TTTT tỉnh/TP…

Ngày nhận báo cáo:
Báo cáo quý:
ngày 15 tháng sau quý
Báo cáo năm:
ngày 25/3 năm sau


Quý …/20…
Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
UBND cấp tỉnh,
Cục Thống kê cấp tỉnh

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

A

B

C

1

2

1

Sản lượng dịch vụ bưu chính

1.1

Thư trong nước

thư

1.2

Thư từ Việt Nam đi các nước

thư

1.3

Thư từ các nước đến Việt Nam

thư

1.4

Gói, kiện hàng hóa trong nước

kiện

1.5

Gói, kiện hàng hóa từ Việt Nam đi các nước

kiện

1.6

Gói, kiện hàng hóa từ các nước đến Việt Nam

kiện

2

Doanh thu dịch vụ bưu chính

triệu đồng

Trong đó:

2.1

Doanh thu dịch vụ thư

triệu đồng

2.2

Doanh thu gói, kiện hàng hóa trong nước

triệu đồng

2.3

Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ Việt Nam đi các nước

triệu đồng

2.4

Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ các nước đến Việt Nam

triệu đồng


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)


NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

…, ngày…tháng… năm 20…
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Nguồn số liệu lập biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “”Sản lượng, doanh thu bưu chính” (ký hiệu BCCP-02) các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính đã gửi Sở TTTT

Gửi báo cáo

Sở TTTT lập biểu báo cáo gửi UBND và Cục Thống kê tỉnh/thành phố.

Biểu BCCP-02.2


Ban hành theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC) SẢN LƯỢNG, DOANH THU BƯU CHÍNH - THEO LOẠI HÌNH KINH TẾ

Đơn vị báo cáo:
Vụ BC

Ngày nhận báo cáo:
Báo cáo quý:
ngày 15 tháng sau quý
Báo cáo năm:
ngày 25/3 năm sau


Quý … /20…
Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Tổng số

Trong đó

Ghi chú

Kinh tế nhà nước

Kinh tế ngoài nhà nước

Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

A

B

C

1=2+3+4

2

3

4

5

1

Sản lượng dịch vụ bưu chính

1.1

Thư trong nước

thư

1.2

Thư từ Việt Nam đi các nước

thư

1.3

Thư từ các nước đến Việt Nam

thư

1.4

Gói, kiện hàng hóa trong nước

kiện

1.5

Gói, kiện hàng hóa từ Việt Nam đi các nước

kiện

1.6

Gói, kiện hàng hóa từ các nước đến Việt Nam

kiện

2

Doanh thu dịch vụ bưu chính

triệu đồng

Trong đó:

2.1

Doanh thu dịch vụ thư

triệu đồng

2.2

Doanh thu gói, kiện hàng hóa trong nước

triệu đồng

2.3

Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ Việt Nam đi các nước

triệu đồng

2.4

Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ các nước đến Việt Nam

triệu đồng


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

Hà Nội, ngày…tháng… năm 20…
VỤ TRƯỞNG
(Ký, họ và tên)

1. Khái niệm, phương pháp tính

a) Kinh tế nhà nước, gồm tập hợp các doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên 100% vốn nhà nước Trung ương

+ Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước địa phương

+ Công ty cổ phần, công ty TNHH có vốn nhà nước > 50%

+ Công ty nhà nước (Trung ương, địa phương)

b) Kinh tế ngoài nhà nước, gồm tập hợp các doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình:

+ Hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty hợp danh

+ Công ty TNHH tư nhân, Công ty TNHH có vốn nhà nước ≤ 50%

+ Công ty cổ phần không vốn nhà nước

+ Công ty cổ phần có vốn nhà nước ≤ 50%

c) Kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, gồm tập hợp các doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình:

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+ Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài

+ Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài

(Việc phân loại doanh nghiệp bưu chính theo loại hình kinh tế - căn cứ dữ liệu theo dõi sau cấp phép của Vụ BC)

2. Cách ghi biểu

Cột 1: Ghi số liệu tổng hợp của tất cả các doanh nghiệp

Cột 2: ghi số liệu tổng hợp của các doanh nghiệp thuộc nhóm kinh tế nhà nước

Cột 3: ghi số liệu tổng hợp của các doanh nghiệp thuộc nhóm kinh tế ngoài nhà nước

Cột 4: ghi số liệu tổng hợp của các doanh nghiệp thuộc nhóm kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Lưu ý: số liệu cột 1 = số liệu cột 2 + số liệu cột 3 + số liệu cột 4

3. Nguồn số liệu lập biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Sản lượng, doanh thu bưu chính” (ký hiệu BCCP-02) các doanh nghiệp đã gửi Vụ BC

Vụ BC lập biểu gửi Vụ KHTC và tệp số liệu biểu tương ứng. Vụ KHTC lập báo cáo thống kê cấp quốc gia về bưu chính theo quy định.

Biểu BC-03.1


Ban hành theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (ĐỊA BÀN) SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ, NỘP NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Sở TTTT tỉnh/TP…

Ngày nhận báo cáo:
ngày 25/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
UBND cấp tỉnh,
Cục Thống kê cấp tỉnh

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

A

B

C

1

2

1

Số lượng lao động bưu chính

người

1.1

Trong đó, lao động nữ

người

2

Số lượng điểm phục vụ bưu chính

điểm

Trong đó

2.1

Bưu cục

điểm

2.2

Điểm Bưu điện văn hóa xã

điểm

2.3

Điểm phục vụ bưu chính loại hình khác

điểm

3

Số tiền nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính

triệu đồng

4

Số dân phục vụ bình quân trên 01 điểm phục vụ bưu chính

người


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)


NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

…, ngày…tháng… năm 20…
  GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

Nguồn số liệu lập biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Số lượng lao động, điểm phục vụ, nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính theo địa bàn tỉnh/thành phố” (ký hiệu BCCP-03) các doanh nghiệp bưu chính đã gửi Sở TTTT

Số liệu dân số của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (để tính số dân phục vụ bình quân trên 01 điểm phục vụ bưu chính) lấy theo số liệu tương ứng do Cục Thống kê tỉnh/thành phố công bố hoặc cung cấp theo quy định

Gửi báo cáo

Sở TTTT lập biểu gửi UBND, Cục Thống kê tỉnh/thành phố.


Biểu BCCP-03.2


Ban hành theo Thông tư
10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC)


SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ BƯU CHÍNH, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THEO ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ

Đơn vị báo cáo: Vụ BC

Ngày nhận báo cáo:
ngày 25/3 năm sau


Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo: Vụ KHTC, TTTT

Stt

ĐỊA BÀN

Mã địa bàn

Lao động trong lĩnh vực bưu chính

Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính (triệu đồng)

Điểm phục vụ bưu chính

Số dân phục vụ bình quân trên 1 điểm phục vụ bưu chính

Tổng số (điểm)

Trong đó

Tổng số (người)

Trong đó: nữ

Bưu cục

Điểm BĐVH xã

Loại hình điểm phục vụ khác

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG CỘNG

Trong đó

1

Hà Nội

01

2

Hà Giang

02

63

Cà Mau

96


NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

Hà Nội, ngày…tháng…năm 20…
VỤ TRƯỞNG
(Ký, họ và tên)

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số dân phục vụ bình quân trên 1 điểm phục vụ bưu chính là số người dân trung bình được một điểm bưu chính phục vụ (tính bằng thương số giữa dân số và số lượng điểm phục vụ tại địa bàn tương ứng)

2. Cách ghi biểu, nguồn số liệu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Số lượng lao động, điểm phục vụ, nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính theo địa bàn tỉnh/thành phố” (ký hiệu BCCP-03) các doanh nghiệp đã gửi Vụ BC

Số liệu dân số cả nước và số chi tiết theo tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (để tính chỉ tiêu thống kê số dân phục vụ bình quân trên 01 điểm phục vụ bưu chính) lấy theo số liệu tương ứng do Tổng cục Thống kê công bố hoặc cung cấp

Vụ BC lập biểu gửi Vụ KHTC, TTTT

TTTT đăng tải tệp dữ liệu biểu tại Cổng TTĐT Bộ TTTT theo quy định.


Biểu BCCP-02


Ban hành theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

SẢN LƯỢNG, DOANH THU BƯU CHÍNH

Đơn vị báo cáo:
Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính…

Ngày nhận báo cáo:
Báo cáo quý:
ngày 10 tháng sau quý
Báo cáo năm:
ngày 15/3 năm sau

Quý … /20…
Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ BC, Sở TTTT

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

A

B

C

1

2

1

Sản lượng dịch vụ bưu chính

1.1

Thư trong nước

thư

1.2

Thư từ Việt Nam đi các nước

thư

1.3

Thư từ các nước đến Việt Nam

thư

1.4

Gói, kiện hàng hóa trong nước

kiện

1.5

Gói, kiện hàng hóa từ Việt Nam đi các nước

kiện

1.6

Gói, kiện hàng hóa từ các nước đến Việt Nam

kiện

2

Doanh thu dịch vụ bưu chính

triệu đồng

Trong đó:

2.1

Doanh thu dịch vụ thư

triệu đồng

2.2

Doanh thu gói, kiện hàng hóa trong nước

triệu đồng

2.3

Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ Việt Nam đi các nước

triệu đồng

2.4

Doanh thu gói, kiện hàng hóa từ các nước đến Việt Nam

triệu đồng


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)


NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

…, ngày…tháng… năm 20…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

1. Khái niệm, phương pháp tính

Sản lượng dịch vụ bưu chính gồm sản lượng dịch vụ thư và dịch vụ kiện, gói hàng hóa do các đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính thực hiện trong kỳ báo cáo

Doanh thu dịch vụ bưu chính là tổng số tiền đã và sẽ thu về do việc cung cấp dịch vụ bưu chính trong nước và quốc tế cho khách hàng của các đơn vị trong kỳ báo cáo

2. Cách ghi biểu

Cột 1: ghi số liệu về sản lượng, doanh thu dịch vụ bưu chính thực hiện trong kỳ báo cáo

Lưu ý:

Đối với các chỉ tiêu sản lượng dịch vụ, đơn vị tính là (cái) thư/kiện hàng hóa

Đối với các chỉ tiêu doanh thu dịch vụ, đơn vị tính (sử dụng thống nhất) là triệu đồng Việt Nam

3. Nguồn số liệu lập biểu

Từ kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính trong kỳ báo cáo

Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính lập biểu gửi Vụ BC, đồng thời gửi Sở TTTT nơi doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính đóng trụ sở chính.


Biểu BCCP-03


Ban hành theo Thông tư
10/2018/TT-BTTTT

SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, ĐIỂM PHỤC VỤ, NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC BƯU CHÍNH THEO ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ

Đơn vị báo cáo:
Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính…

Ngày nhận báo cáo:
ngày 15/3 năm sau


Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ BC, Sở TTTT

Stt

ĐỊA BÀN

Mã địa bàn

Lao động trong lĩnh vực bưu chính

Tổng số tiền nộp ngân sách nhà nước trong lĩnh vực bưu chính (triệu đồng)

Điểm phục vụ bưu chính

Ghi chú

Tổng số (điểm)

Trong đó

Tổng số (người)

Trong đó: nữ

Bưu cục

Điểm BĐVHX

Loại hình điểm phục vụ khác

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

TỔNG CỘNG

Chia ra

1

Hà Nội

01

2

Hà Giang

02

63

Cà Mau

96


NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)


NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU

(Ký, họ và tên, chức danh)

…, ngày…tháng…năm 20…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

1. Khái niệm, phương pháp tính

Số tiền nộp ngân sách nhà nước về hoạt động bưu chính là toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp ngân sách khác của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật trong kỳ báo cáo

Số tiền nộp ngân sách nhà nước đối với từng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương là số tiền mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ báo cáo tại địa phương đó theo quy định

Số lao động trong lĩnh vực bưu chính là tổng số nhân sự làm việc toàn thời gian trong các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính

Số lao động đối với từng tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương là số lao động làm việc tại địa phương đó trong kỳ, bằng trung bình giữa số lượng lao động đầu kỳ và số cuối kỳ báo cáo

Điểm phục vụ bưu chính là nơi chấp nhận, phát bưu gửi (bao gồm bưu cục, ki-ốt, đại lý, thùng thư công cộng và hình thức khác để chấp nhận, phát bưu gửi), được tính bằng số lượng điểm phục vụ bưu chính của doanh nghiệp tại địa bàn tính đến thời điểm ngày 31/12 của năm báo cáo

Điểm bưu điện - văn hóa xã là điểm thuộc mạng bưu chính công cộng do Nhà nước giao Tổng công ty Bưu điện Việt Nam xây dựng, duy trì và quản lý. Thực hiện các nhiệm vụ: Cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ kinh doanh khác; tổ chức các hoạt động đọc sách, báo, ấn phẩm, truy nhập Internet; tiếp nhận, triển khai các chương trình, dự án phục vụ phát triển thông tin và truyền thông tại khu vực nông thôn và các chương trình dự án khác của nhà nước về nông thôn

2. Cách ghi biểu

Cột A: Ghi thứ tự các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Cột B: Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Cột C: Ghi mã tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. Ghi theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg

Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: ghi thông tin tương ứng lao động, nộp ngân sách, điểm phục vụ bưu chính tương ứng tại địa bàn tỉnh/thành phố ở cột B. Cụ thể như sau:

Ghi thông tin dòng Tổng cộng

Sau khi ghi đủ thông tin cho 63 địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, tiến hành ghi thông tin dòng Tổng cộng

Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: cộng giá trị tại các ô thuộc từng cột, ghi số tổng lên ô tương ứng dòng Tổng cộng

3. Nguồn số liệu lập biểu

Số liệu được lập từ kết quả hoạt động bưu chính của doanh nghiệp năm báo cáo

Doanh nghiệp lập biểu gửi Vụ BC, đồng thời gửi Sở TTTT nơi doanh nghiệp, tổ chức hoạt động bưu chính có điểm phục vụ bưu chính.


PHỤ LỤC 2

LĨNH VỰC VIỄN THÔNG, INTERNET


(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Thông tin và Truyền thông)

I. Danh mục Biểu mẫu áp dụng đối với Cục VT, VNNIC và các Sở TTTT

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

G

VT-01

Số lượng doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông

Năm

Cục VT

Vụ KHTC, TTTT

Ngày 15/3 năm sau

VT- 02.1

Tổng hợp (cả nước) số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet

Tháng

Cục VT

Vụ KHTC

Ngày 15 tháng sau

VT- 03.1

Tổng hợp (cả nước) doanh thu dịch vụ viễn thông, nộp ngân sách trong lĩnh vực viễn thông

Quý, Năm

Cục VT

Vụ KHTC

Quý: ngày 15 tháng sau quý báo cáo

Năm: ngày 25/3 năm sau

VT-04.1

Tổng hợp (địa bàn) số lượng lao động, số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet

Năm

Sở TTTT

UBND cấp tỉnh, Cục Thống kê cấp tỉnh

Ngày 31/3 năm sau

VT-04.2

Tổng hợp (cả nước) số lượng lao động, số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet theo tỉnh/thành phố

Năm

Cục VT

Vụ KHTC

Ngày 25/3 năm sau

VT-05.1

Tổng hợp (cả nước) dung lượng kết nối Internet quốc tế

Năm

Cục VT

Vụ KHTC

Ngày 25/3 năm sau

IT-02

Tổng hợp (cả nước) số lượng tên miền, địa chỉ IP, thành viên địa chỉ Internet

Năm

VNNIC

Vụ KHTC, TTTT

Ngày 15/3 năm sau

II. Biểu mẫu áp dụng đối với doanh nghiệp

Ký hiệu biểu

Tên biểu

Kỳ báo cáo chính thức

Đơn vị báo cáo

Đơn vị nhận báo cáo

Thời gian nhận báo cáo

Ghi chú

A

B

C

D

E

F

G

VT-02

Số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet

Tháng

Doanh nghiệp viễn thông

Cục VT

Ngày 10 tháng sau

VT-03

Doanh thu dịch vụ viễn thông, nộp ngân sách trong lĩnh vực viễn thông

Quý, năm

Doanh nghiệp viễn thông

Cục VT

Quý: ngày 10 tháng sau quý báo cáo

Năm: ngày 15/3 năm sau

VT-04

Số lượng lao động, số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet chia theo tỉnh/thành phố

Năm

Doanh nghiệp viễn thông

Cục VT, Sở TTTT

Ngày 15/3 năm sau

VT-05

Dung lượng kết nối Internet

Năm

Doanh nghiệp viễn thông

Cục VT

Ngày 15/3 năm sau

IT-01

Phát triển tên miền quốc tế

Quý

Nhà cung cấp tên miền quốc tế

VNNIC

Ngày 10 tháng sau quý báo cáo

Gửi báo cáo bằng tệp dữ liệu

BIỂU MẪU VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU

Biểu VT-01


Ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

SỐ DOANH NGHIỆP ĐANG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Đơn vị báo cáo:
Cục VT

Ngày nhận báo cáo:
ngày 15/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC

Đơn vị tính: Doanh nghiệp

Stt

Chỉ tiêu

Số lượng

Ghi chú

A

B

1

2

TỔNG SỐ DOANH NGHIỆP ĐANG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1

Số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông cố định mặt đất

1.1

Dịch vụ truy nhập Internet

2

Số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất

2.1

Dịch vụ di động 2G

2.2

Dịch vụ di động 3G

2.3

Dịch vụ di động 4G

2.4

Dịch vụ di động mạng ảo (MVNO)

3

Số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh

4

Số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông di động vệ tinh

5

Số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải

Hà Nội, ngày… tháng … năm 20…

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

1. Khái niệm, phương pháp tính

Doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông là doanh nghiệp đang triển khai cung cấp dịch vụ viễn thông: cố định, di động, dịch vụ truy nhập Internet trong kỳ báo cáo

2. Cách ghi biểu

- Dòng Tổng số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông: Ghi tổng số doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông

- Các dòng tiếp theo: Ghi số lượng doanh nghiệp tương ứng phân theo loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp ở cột B

3. Nguồn số liệu

Dữ liệu phục vụ quản lý các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông

Cục VT lập biểu gửi Vụ KHTC, TTTT, đồng thời gửi TTTT tệp dữ liệu danh sách doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng

TTTT đăng tải số liệu biểu báo cáo và tệp danh sách doanh nghiệp tại Cổng TTĐT Bộ TTTT theo quy định.

Biểu VT-02.1


Ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC) SỐ LƯỢNG THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI, THUÊ BAO TRUY NHẬP INTERNET

Đơn vị báo cáo:
Cục VT

Ngày nhận báo cáo:
ngày 15 tháng sau

Tháng …/20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC

Đơn vị tính: Thuê bao

Stt

Chỉ tiêu

Số lượng

Ghi chú

A

B

1

2

I. Thuê bao điện thoại (I= 1+2)

1

Thuê bao điện thoại cố định

2

Thuê bao điện thoại di động

Dòng (2) = (2.1) + (2.2)

2.1

Thuê bao điện thoại di động đang hoạt động chỉ sử dụng thoại, tin nhắn

2.2

Thuê bao điện thoại di động đang hoạt động có sử dụng dữ liệu

II. Thuê bao truy nhập Internet (II= 3+4)

3

Thuê bao băng rộng di động

Dòng (3) = (3.1) + (3.2)

3.1

Thuê bao sử dụng dữ liệu (data) trên mạng 3G, 4G qua máy điện thoại

3.2

Thuê bao sử dụng dữ liệu (data) trên mạng 3G, 4G thông qua các thiết bị USB và data card

4

Thuê bao băng rộng cố định

Dòng (4) = (4.1) + (4.2) + (4.3) + (4.4)

4.1

Thuê bao truy nhập Internet qua hình thức (xDSL)

4.2

Thuê bao truy nhập Internet qua hệ thống cáp quang tới nhà thuê bao (FTTH)

4.3

Thuê bao truy nhập Internet qua kênh thuê riêng (Leased-line)

(Không quy đổi thành 256 kbit/s)

4.4

Thuê bao truy nhập Internet qua hệ thống cáp truyền hình (CATV)

Hà Nội, ngày… tháng … năm 20…

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

Nguồn số liệu ghi biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet” (ký hiệu VT-02) các doanh nghiệp đã gửi Cục VT

Gửi báo cáo

Cục VT lập biểu gửi Vụ KHTC. Vụ KHTC lập biểu báo cáo thống kê quốc gia về viễn thông theo quy định.

Biểu VT-03.1


Ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC) DOANH THU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG, NỘP NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

Đơn vị báo cáo:
Cục VT

Ngày nhận báo cáo:
Báo cáo quý: ngày 15 tháng sau quý báo cáo
Báo cáo năm:
ngày 25/3 năm sau

Quý …/20…

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC

Đơn vị tính: Triệu đồng

Stt

Chỉ tiêu

Thực hiện kỳ trước

Thực hiện kỳ báo cáo

Ghi chú

A

B

1

2

3

I

TỔNG DOANH THU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1

Doanh thu từ các doanh nghiệp nhà nước

1.1

Doanh thu từ dịch vụ Internet

2

Doanh thu từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước

(Không tính nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)

2.1

Doanh thu từ dịch vụ Internet

3

Doanh thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.1

Doanh thu từ dịch vụ Internet

II

TỔNG NỘP NGÂN SÁCH TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG

Báo cáo năm

1

Doanh nghiệp nhà nước

2

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

(Không tính nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)

3

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hà Nội, ngày… tháng … năm 20…

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

1. Khái niệm, phương pháp tính

Trong phạm vi báo cáo này, các nhóm: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được xác định như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc loại hình sau đây được xếp vào nhóm doanh nghiệp nhà nước

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 1 thành viên 100% vốn nhà nước Trung ương

+ Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước địa phương

+ Công ty cổ phần, công ty TNHH có vốn nhà nước > 50%

+ Công ty nhà nước (Trung ương, địa phương)

b) Các doanh nghiệp thuộc loại hình sau đây được xếp vào nhóm doanh nghiệp ngoài nhà nước

+ Hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty hợp danh

+ Công ty TNHH tư nhân, Công ty TNHH có vốn nhà nước ≤ 50%

+ Công ty cổ phần không vốn nhà nước

+ Công ty cổ phần có vốn nhà nước ≤ 50%

(Không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài)

c) Các doanh nghiệp thuộc loại hình sau đây được xếp vào nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

+ Doanh nghiệp nhà nước liên doanh với nước ngoài

+ Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài

(Việc phân loại theo loại hình đối với doanh nghiệp viễn thông - căn cứ dữ liệu theo dõi sau cấp phép của Cục VT)

2. Cách ghi biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Doanh thu dịch vụ viễn thông, nộp ngân sách trong lĩnh vực viễn thông” (ký hiệu VT-03) các doanh nghiệp đã gửi Cục VT

Cục VT lập biểu gửi Vụ KHTC, kèm tệp dữ liệu biểu. Vụ KHTC lập báo cáo thống kê cấp quốc gia về viễn thông theo quy định.

Biểu VT-04.1


Ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (ĐỊA BÀN) SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, SỐ LƯỢNG THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI, THUÊ BAO TRUY NHẬP INTERNET

Đơn vị báo cáo:
Sở TTTT

Ngày nhận báo cáo:
ngày 31/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
UBND cấp tỉnh,
Cục Thống kê cấp tỉnh

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

A

B

1

2

3

1

Thuê bao điện thoại cố định

thuê bao

2

Thuê bao điện thoại di động

thuê bao

3

Thuê bao truy nhập Internet

thuê bao

3.1

Thuê bao băng rộng di động

thuê bao

3.2

Thuê bao băng rộng cố định

thuê bao

4

Số lao động trong lĩnh vực viễn thông

người

4.1

Trong đó, lao động nữ

người

…, ngày… tháng … năm 20…

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

GIÁM ĐỐC SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

Nguồn số liệu ghi biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Số lượng thuê bao viễn thông, thuê bao truy nhập Internet chia theo địa bàn tỉnh/thành phố” (ký hiệu VT-04) các doanh nghiệp viễn thông đã gửi Sở TTTT.

Gửi báo cáo

Sở TTTT lập biểu gửi UBND, Cục Thống kê tỉnh/thành phố.

Biểu VT-04.2


Ban hành kèm theo
Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC) SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG, SỐ LƯỢNG THUÊ BAO ĐIỆN THOẠI, THUÊ BAO TRUY NHẬP INTERNET CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ

Đơn vị báo cáo:
Cục VT

Ngày nhận báo cáo:
ngày 25/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC

 

Stt

Địa bàn

Mã địa bàn

Số lao động trong lĩnh vực viễn thông (người)

Số thuê bao điện thoại

Số thuê bao truy nhập Internet

Tổng số

Trong đó, Nữ

Thuê bao điện thoại cố định

Thuê bao điện thoại di động

Thuê bao băng rộng cố định

Thuê bao băng rộng di động

A

B

C

1

2

3

4

5

6

TỔNG CỘNG

1

Hà Nội

01

2

Hà Giang

02

..

63

Cà Mau

96

Hà Nội, ngày… tháng … năm 20…

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

Nguồn số liệu ghi biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Số lượng lao động, số lượng thuê bao điện thoại, thuê bao truy nhập Internet chia theo tỉnh/thành phố” (ký hiệu VT-04) các doanh nghiệp đã gửi Cục VT

Gửi báo cáo

Cục VT lập biểu gửi Vụ KHTC kèm tệp dữ liệu biểu. Vụ KHTC lập biểu mẫu báo cáo thống kê cấp quốc gia về viễn thông theo quy định.

Biểu VT-05.1


Ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC) DUNG LƯỢNG KẾT NỐI INTERNET QUỐC TẾ

Đơn vị báo cáo:
Cục VT

Ngày nhận báo cáo:
ngày 25/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC

Stt

Chỉ tiêu

Kế hoạch dung lượng dự kiến (Gbps)

Dung lượng thực tế thực hiện (Gbps)

Ghi chú

A

B

1

2

3

I

TỔNG CỘNG DUNG LƯỢNG KẾT NỐI INTERNET QUỐC TẾ

Dòng (I) = (1) + (2) + (3)

1

Dung lượng kết nối Internet quốc tế của các doanh nghiệp nhà nước

2

Dung lượng kết nối Internet quốc tế của các doanh nghiệp ngoài nhà nước

3

Dung lượng kết nối Internet quốc tế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Hà Nội, ngày… tháng … năm 20…

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên,
số điện thoại liên lạc)

NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ và tên, chức danh)

CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

Nguồn số liệu ghi biểu

Biểu được tổng hợp tương ứng từ biểu “Kết nối Internet” (ký hiệu VT-05) các doanh nghiệp đã gửi Cục VT

Số liệu phân tổ theo nhóm doanh nghiệp thực hiện như hướng dẫn tại biểu mẫu “Tổng hợp (cả nước) doanh thu, nộp ngân sách trong lĩnh vực viễn thông” (ký hiệu VT-03.1)

Gửi báo cáo

Cục VT lập biểu gửi Vụ KHTC. Vụ KHTC lập biểu mẫu báo cáo thống kê cấp quốc gia về viễn thông theo quy định.


Biểu IT-02


Ban hành theo Thông tư
10/2018/TT-BTTTT

TỔNG HỢP (CẢ NƯỚC) SỐ LƯỢNG TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ IP, THÀNH VIÊN ĐỊA CHỈ INTERNET

Đơn vị báo cáo:
VNNIC

Ngày nhận báo cáo:
ngày 15/3 năm sau

Năm 20…

Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHTC, TTTT

Stt

ĐỊA BÀN

Mã địa bàn

Số lượng tên miền quốc gia ".vn"

Số lượng tên miền quốc tế

Số lượng địa chỉ IPv4

Số lượng địa chỉ IPv6 khối /32

Số lượng địa chỉ IPv6 khối / 48

Số lượng thành viên địa chỉ Internet

Ghi chú

Tên miền không dấu của cá nhân

Tên miền không dấu của tổ chức

Tên miền tiếng Việt của cá nhân

Tên miền tiếng Việt của tổ chức

Cá nhân

Tổ chức

Tổng số

Trong đó

IPv4

IPv6

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

TỔNG CỘNG

I

Miền Bắc (25 tỉnh/thành phố)

1

Hà Nội

01

2

Hà Giang

02

25

Ninh Bình

37

II

Miền Trung (19 tỉnh/thành phố)

1

Thanh Hóa

38

2

Nghệ An

40

19

Bình Thuận

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗