Thông tư số 10/2019/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư số 10/2019/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Văn bản này xác định các yêu cầu về trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác và năng lực cần thiết cho người giữ chức vụ trên.

문서 번호10/2019/TT-BGDĐT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
서명자Nguyễn Hữu Độ — Thứ trưởng
업데이트14. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 08. 2019
발효일30. 09. 2019
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 10/2019/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Văn bản này xác định các yêu cầu về trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác và năng lực cần thiết cho người giữ chức vụ trên.

적용 범위

["Công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo","Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan đến việc bổ nhiệm, quy hoạch chức danh","Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn"]

핵심 사항

  • "Trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo" phải đảm bảo tiêu chuẩn chung về đạo đức, năng lực quản lý, tham mưu, phối hợp công tác (Điều 3)
  • Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm chức danh "trưởng phòng, phó trưởng phòng" phải có bằng đại học sư phạm hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và thời gian công tác trong ngành giáo dục ít nhất 05 năm (Điều 3)
  • Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cần đảm bảo tiêu chuẩn cụ thể như đã từng giữ chức phó trưởng phòng, hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương; được phê duyệt quy hoạch chức danh (Điều 4)
  • Phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo phải có thời gian đảm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc công chức ngạch chuyên viên; được phê duyệt quy hoạch chức danh (Điều 5)
  • Thông tư không áp dụng đối với nữ từ đủ 50 tuổi trở lên và nam từ đủ 55 tuổi trở lên đang giữ chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng (Điều 6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • "Trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo" phải đáp ứng tiêu chuẩn cao hơn về trình độ học vấn và kinh nghiệm công tác, giúp nâng cao chất lượng quản lý ngành giáo dục ở địa phương.
  • Các cơ quan có liên quan sẽ gặp khó khăn trong việc bổ nhiệm người không đủ tiêu chuẩn theo quy định này.
  • Người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục sẽ hưởng lợi từ sự cải thiện về năng lực quản lý của các trưởng phòng, phó trưởng phòng.

❓ 자주 묻는 질문

Công chức, viên chức nào được xem xét bổ nhiệm chức danh "trưởng phòng, phó trưởng phòng"?

Đối tượng là công chức, viên chức đảm bảo tiêu chuẩn chung và cụ thể theo quy định tại Thông tư này.

Tiêu chuẩn về trình độ học vấn đối với người giữ chức danh "trưởng phòng, phó trưởng phòng"?

Phải có bằng đại học sư phạm hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và thời gian công tác trong ngành giáo dục ít nhất 05 năm.

Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh "trưởng phòng"?

Đã từng giữ chức phó trưởng phòng, hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương; được phê duyệt quy hoạch chức danh.

Thông tư này có áp dụng cho nữ từ đủ 50 tuổi trở lên và nam từ đủ 55 tuổi trở lên đang giữ chức danh "trưởng phòng, phó trưởng phòng" không?

Không áp dụng đối với nữ từ đủ 50 tuổi trở lên và nam từ đủ 55 tuổi trở lên.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

전문

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2019/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2019

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 

 

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo (sau đây gọi chung là trưởng phòng, phó trưởng phòng) thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm giữ chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan đến việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng quy định tại Thông tư này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này.

2. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn chung của trưởng phòng, phó trưởng phòng

1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các lĩnh vực liên quan để vận dụng vào công tác lãnh đạo, quản lý ngành giáo dục ở địa phương. Gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước.

2. Có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và tổng kết thực tiễn; năng lực quản lý sự thay đổi, năng lực xử lý thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo.

3. Có năng lực tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng, triển khai các chủ trương, chính sách về giáo dục và đào tạo; năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của phòng giáo dục và đào tạo theo quy định để giải quyết các vấn đề về giáo dục và đào tạo tại địa phương.

4. Có năng lực tập hợp quần chúng, đoàn kết nội bộ, thực hiện dân chủ; xây dựng môi trường làm việc văn hóa, phát huy sức sáng tạo của các thành viên trong cơ quan phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc.

5. Có năng lực phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

6. Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

7. Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8. Có thời gian công tác trong ngành giáo dục ít nhất 05 năm.

Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng

1. Đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Có thời gian đảm nhiệm chức vụ phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc tương đương; hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương.

3. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh trưởng phòng hoặc tương đương.

Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh phó trưởng phòng

1. Đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Có thời gian đảm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục hoặc tương đương; công chức ngạch chuyên viên.

3. Được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh phó trưởng phòng hoặc tương đương.

Điều 6. Điều khoản áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức khi được xem xét quy hoạch chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn quy hoạch của Đảng, nhà nước và các tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 Điều 3 Thông tư này. Cán bộ, công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này.

2. Căn cứ các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng giáo dục và đào tạo thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng.

3. Thông tư này không áp dụng đối với nữ từ đủ 50 tuổi trở lên và nam từ đủ 55 tuổi trở lên đang giữ chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng. Đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng nữ dưới 50 tuổi hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng nam dưới 55 tuổi chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn thì trong thời gian nhiệm kỳ bổ nhiệm phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2019.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Độ

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 69/2017/NĐ-CP Nghị định số 69/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo 만료됨 123/2016/NĐ-CP Nghị định số 123/2016/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ 만료됨 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 59/2022/QĐ-UBND Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố của tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu 만료됨 80/2021/QĐ-UBND Quyết định số 80/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình 만료됨
10/2019/TT-BGDĐT
Thông tư số 10/2019/TT-BGDĐT Quy định tiêu chuẩn chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.