Thông tư số 10/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan tại Hà Nội.
적용 범위
Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Nội vụ và Sở TN&MT thành phố Hà Nội, Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp), các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT.
핵심 사항
- Các đơn vị hành chính cấp huyện trong thành phố Hà Nội được liệt kê và chuẩn hóa từ địa danh thống kê trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 khu vực thành phố Hà Nội.
- Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của các đơn vị hành chính cấp huyện.
- Cột 'Địa danh' ghi chú tên địa danh chuẩn hóa, cột 'Nhóm đối tượng' phân biệt nhóm địa danh, cột 'Tên ĐVHC cấp xã' và 'Tên ĐVHC cấp huyện' viết tắt của đơn vị hành chính cấp xã và cấp huyện.
- Tọa độ vị trí tương đối của các đối tượng địa lý được thể hiện trong cột 'Tọa độ vị trí tương đối của đối tượng'.
- Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 chứa địa danh chuẩn hóa được ghi chú trong cột 'Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình'.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc chuẩn hóa và thống nhất các địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội giúp nâng cao chất lượng công tác thành lập bản đồ.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về mặt thời gian và nhân lực cho các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định này.
❓ 자주 묻는 질문
Danh mục địa danh được chuẩn hóa từ đâu?
Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội được chuẩn hóa từ địa danh thống kê trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 khu vực thành phố Hà Nội.
Danh mục này áp dụng cho đơn vị hành chính cấp nào?
Danh mục áp dụng cho các đơn vị hành chính cấp huyện trong thành phố Hà Nội.
Cột 'Nhóm đối tượng' phân biệt nhóm địa danh như thế nào?
'DC' là nhóm địa danh dân cư, 'KX' là nhóm địa danh kinh tế - xã hội, 'SV' là nhóm địa danh sơn văn, 'TV' là nhóm địa danh thủy văn.
Tọa độ vị trí tương đối của các đối tượng địa lý được thể hiện như thế nào?
Nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng điểm, dạng vùng thì giá trị tọa độ tương ứng theo cột 'Tọa độ trung tâm', nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng đường thì giá trị tọa độ tương ứng theo 2 cột 'Tọa độ điểm đầu' và 'Tọa độ điểm cuối'.
Danh mục này áp dụng từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2022.
전문
|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/2022/TT-BTNMT |
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH DANH MỤC ĐỊA DANH DÂN CƯ, SƠN VĂN, THUỶ VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội.
Điều 2.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2022.
Điều 3.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC ĐỊA DANH
DÂN CƯ, SƠN VĂN, THUỶ VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10/2022/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội được chuẩn hóa từ địa danh thống kê trên bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 khu vực thành phố Hà Nội.
2. Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của các đơn vị hành chính cấp huyện gồm các quận, thị xã và huyện, trong đó:
a) Cột “Địa danh” là các địa danh đã được chuẩn hóa. Địa danh cùng tên trong một đơn vị hành chính cấp xã thể hiện ghi chú trong ngoặc đơn để phân biệt địa danh.
b) Cột “Nhóm đối tượng” là ký hiệu các nhóm địa danh, trong đó: DC là nhóm địa danh dân cư, KX là nhóm địa danh kinh tế - xã hội, SV là nhóm địa danh sơn văn, TV là nhóm địa danh thủy văn.
c) Cột “Tên ĐVHC cấp xã” là tên đơn vị hành chính cấp xã, trong đó: P. là chữ viết tắt của “phường”, TT. là chữ viết tắt của “thị trấn”.
d) Cột “Tên ĐVHC cấp huyện” là tên đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó: Q. là chữ viết tắt của “quận”, TX. là chữ viết tắt của “thị xã”, H. là chữ viết tắt của “huyện”.
đ) Cột “Tọa độ vị trí tương đối của đối tượng” là tọa độ vị trí tương đối của đối tượng địa lý tương ứng với địa danh trong cột “Địa danh”, nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng điểm, dạng vùng thì giá trị tọa độ tương ứng theo cột “Tọa độ trung tâm”, nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng đường thì giá trị tọa độ tương ứng theo 2 cột “Tọa độ điểm đầu” và “Tọa độ điểm cuối”.
e) Cột “Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình” là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 chứa địa danh chuẩn hóa ở cột “Địa danh”.
Phần II
DANH MỤC ĐỊA DANH DÂN CƯ, SƠN VĂN, THUỶ VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Hà Nội gồm địa danh của các đơn vị hành chính cấp huyện được thống kê trong bảng sau:
|
STT |
Đơn vị hành chính cấp huyện |
Trang |
|
1 |
Quận Ba Đình |
4 |
|
2 |
Quận Bắc Từ Liêm |
11 |
|
3 |
Quận Cầu Giấy |
22 |
|
4 |
Quận Đống Đa |
30 |
|
5 |
Quận Hà Đông |
40 |
|
6 |
Quận Hai Bà Trưng |
55 |
|
7 |
Quận Hoàn Kiếm |
66 |
|
8 |
Quận Hoàng Mai |
78 |
|
9 |
Quận Long Biên |
84 |
|
10 |
Quận Nam Từ Liêm |
92 |
|
11 |
Quận Tây Hồ |
102 |
|
12 |
Quận Thanh Xuân |
106 |
|
13 |
Thị xã Sơn Tây |
112 |
|
14 |
Huyện Ba Vì |
124 |
|
15 |
Huyện Chương Mỹ |
143 |
|
16 |
Huyện Đan Phượng |
159 |
|
17 |
Huyện Đông Anh |
168 |
|
18 |
Huyện Gia Lâm |
183 |
|
19 |
Huyện Hoài Đức |
200 |
|
20 |
Huyện Mê Linh |
211 |
|
21 |
Huyện Mỹ Đức |
219 |
|
22 |
Huyện Phú Xuyên |
230 |
|
23 |
Huyện Phúc Thọ |
241 |
|
24 |
Huyện Quốc Oai |
253 |
|
25 |
Huyện Sóc Sơn |
262 |
|
26 |
Huyện Thạch Thất |
281 |
|
27 |
Huyện Thanh Oai |
292 |
|
28 |
Huyện Thanh Trì |
301 |
|
29 |
Huyện Thường Tín |
310 |
|
30 |
Huyện Ứng Hòa |
324 |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: