Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định chi tiết về công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các cơ quan quản lý giáo dục, giáo viên, người dân tham gia học xóa mù chữ. Mức hỗ trợ tối đa là 1.800.000 đồng/người/chương trình, chi tối đa 200.000đ/lớp/học kỳ cho lớp học ban đêm.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện), các cơ sở giáo dục, cán bộ công chức, viên chức, giáo viên, người dân tham gia học xóa mù chữ, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cán bộ, giáo viên được hỗ trợ tối đa 360.000 đồng/người/tháng (Sở Giáo dục và Đào tạo), 450.000 đồng/người/tháng (khu vực III) và 270.000 đồng/người/tháng (khác).
- Hỗ trợ tối đa 1.800.000 đồng/người cho người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Chi tối đa 200.000đ/lớp/học kỳ cho hỗ trợ thắp sáng ban đêm và mua sổ sách, văn phòng phẩm.
- Tuyên truyền, huy động người mù chữ đến lớp với mức chi tối đa 100.000 đồng/học viên/chương trình học.
- Điều tra nhu cầu học tập với mức chi 50% theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho các hoạt động hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cán bộ giáo dục được hỗ trợ bao nhiêu?
Cán bộ, giáo viên công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo được hỗ trợ tối đa 360.000 đồng/người/tháng; ở khu vực III là 450.000 đồng/người/tháng; còn lại là 270.000 đồng/người/tháng (Điều 2).
Người dân tham gia học xóa mù chữ được hỗ trợ bao nhiêu?
Người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I được hỗ trợ tối đa 1.800.000 đồng/người/chương trình (Điều 2).
Chi phí tối đa cho lớp học ban đêm là bao nhiêu?
Hỗ trợ thắp sáng ban đêm tối đa 200.000đ/lớp/học kỳ; mua sổ sách, văn phòng phẩm tối đa 480.000đ/lớp/học kỳ (Điều 2).
Mức chi cho điều tra nhu cầu học tập là bao nhiêu?
Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập; các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục với mức chi 50% theo Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND (Điều 2).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2023 (Điều 5).
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN __________________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ |
|
Số: 10/2023/NQ-HĐND |
Nghệ An, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số nội dung và mức chi thực hiện công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục để thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập, xóa mù chữ;
Thực hiện Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2022 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030;
Xét Tờ trình số 4297/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số nội dung và mức chi thực hiện công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục để thực hiện Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý giáo dục (Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã); các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các xã, phường, thị trấn; giáo viên thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục;
c) Người dân tham gia học xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh;
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 2. Nội dung và mức chi
1. Điều tra nhu cầu học tập, thu thập minh chứng, chi tổng hợp số liệu, viết báo cáo đánh giá, căn cứ quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh giá, xếp loại/công nhận các mô hình học tập; các hoạt động điều tra, khảo sát phục vụ công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Thực hiện bằng 50% mức chi theo quy định tại Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định nội dung, mức chi cho các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Chi cho các lớp học xóa mù chữ ban đêm
a) Hỗ trợ thắp sáng ban đêm, mức chi tối đa: 200.000đ/lớp/học kỳ;
b) Mua sổ sách theo dõi quá trình học tập và hỗ trợ giáo viên mua văn phòng phẩm (vở soạn giáo án, bút, phấn viết bảng…), mức chi tối đa: 480.000đ/lớp/học kỳ.
3. Tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ, mức chi tối đa: 100.000 đồng/học viên/chương trình học.
4. Hỗ trợ người dân tham gia học xóa mù chữ thuộc đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025, mức chi tối đa: 1.800.000 đồng/người/chương trình.
5. Hỗ trợ cho người làm công tác xóa mù chữ
a) Số lượng người hưởng hỗ trợ:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: 05 người;
- Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ học hoàn thành chương trình xóa mù chữ) tối đa không quá 02 người/đơn vị;
- Cơ sở giáo dục trực tiếp mở lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ: 01 người;
- Xã, phường, thị trấn (đối với nơi có các lớp xóa mù chữ, chống tái mù chữ học hoàn thành chương trình xóa mù chữ): 01 người/xã, phường, thị trấn.
b) Mức hỗ trợ:
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, mức hỗ trợ tối đa: 360.000 đồng/người/tháng;
- Các xã khu vực III, các cơ sở giáo dục nằm trên địa bàn khu vực III, mức hỗ trợ tối đa: 450.000 đồng/người/tháng;
- Các xã, phường, thị trấn, các cơ sở giáo dục trên địa bàn còn lại, mức hỗ trợ tối đa: 270.000 đồng/người/tháng.
c) Thời gian hưởng: 12 tháng/năm.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí Trung ương bổ sung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (áp dụng đối với nội dung quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này).
3. Nguồn kinh phí huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 07 tháng 07 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 7 năm 2023./.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 134/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về một số mức chi đối với công tác xóa mù chữ, chống tái mù chữ trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Thái Thanh Quý |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.