Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, áp dụng cho tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản theo pháp luật. Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại khoáng sản.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản → phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định: Sỏi (7.500 đồng/m3), Cát vàng (6.000 đồng/m3), Các loại cát khác (4.500 đồng/m3), Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (2.000 đồng/m3), Đất sét, đất làm gạch, ngói (3.000 đồng/m3), Các loại đất khác (2.000 đồng/m3).
- Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản → phải nộp phí bảo vệ môi trường bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
- Mức phí áp dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải chịu thêm chi phí, tăng gánh nặng tài chính.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc thực hiện phí bảo vệ môi trường.
- Có thể thúc đẩy quản lý hiệu quả hơn về môi trường trong quá trình khai thác khoáng sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản là bao nhiêu?
Mức phí như sau: Sỏi (7.500 đồng/m3), Cát vàng (6.000 đồng/m3), Các loại cát khác (4.500 đồng/m3), Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (2.000 đồng/m3), Đất sét, đất làm gạch, ngói (3.000 đồng/m3), Các loại đất khác (2.000 đồng/m3).
Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết áp dụng cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản và các cơ quan nhà nước liên quan.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/2023/NQ-HĐND
Sóc Trăng, ngày 07 tháng 12 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông nhất thông qua Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.
b) Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Mức thu, đơn vị tính phí
a) Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
|
STT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính (m3 khoáng sản nguyên khai) |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Sỏi |
m3 |
7.500 |
|
2 |
Cát vàng |
m3 |
6.000 |
|
3 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.500 |
|
4 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
2.000 |
|
5 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
3.000 |
|
6 |
Các loại đất khác |
m3 |
2.000 |
b) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.