Thông tư số 10/2023/TT-BTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP và Thông tư số 12/2018/TT-BTP về quy định chi tiết Luật Trợ giúp pháp lý. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi thủ tục đăng ký, thay đổi nội dung giấy tờ trợ giúp pháp lý và cập nhật các mẫu đơn liên quan.

Số hiệu10/2023/TT-BTP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Người kýTrần Tiến Dũng — Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Cập nhật15/06/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcTrợ Giúp Pháp Lý
Ngày ban hành29/12/2023
Ngày áp dụng15/02/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 10/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP và Thông tư số 12/2018/TT-BTP về quy định chi tiết Luật Trợ giúp pháp lý. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi thủ tục đăng ký, thay đổi nội dung giấy tờ trợ giúp pháp lý và cập nhật các mẫu đơn liên quan.

Đối tượng áp dụng

Cục Trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý khi muốn thay đổi nội dung Giấy đăng ký phải nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp theo quy định tại Điều 20 (Điều 1.1).
  • Khi chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức phải thông báo và gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp theo khoản 2 Điều 16 Luật Trợ giúp pháp lý (Điều 1.2).
  • Các mẫu giấy tờ như Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý được thay thế bằng các mẫu mới (Điều 1.3).
  • Một số biểu mẫu trong hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được cập nhật (Điều 2).
  • Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được khai thác để giảm bớt yêu cầu cung cấp thông tin của công dân khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý (Điều 4.2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp các tổ chức, cá nhân tham gia trợ giúp pháp lý dễ dàng hơn trong việc cập nhật thông tin và hoàn thành thủ tục.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân khi không cần cung cấp nhiều thông tin trùng lặp.
  • Tăng hiệu quả quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tôi muốn thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, tôi phải làm gì?

Bạn cần nộp hồ sơ bao gồm Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký và bản chính Giấy đăng ký đã được cấp đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký.

Khi nào thì tổ chức phải thông báo về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý?

Tổ chức phải thông báo khi chấm dứt theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý.

Các mẫu giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý có thay đổi gì không?

Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý được thay thế bằng các mẫu mới.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có ảnh hưởng gì đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý?

Khi hoàn thành việc kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công chức, viên chức không yêu cầu công dân cung cấp thông tin giới tính và địa chỉ thường trú.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

Toàn văn

BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2023/TT-BTP
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP

ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết

một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động

trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018

của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp

vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

 

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 Thông tư số 08/2017/TT-BTP như sau:

"1. Khi muốn thay đổi nội dung của Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL-04); bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp. Trong trường hợp nộp bằng hình thức trực tuyến thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gửi bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp qua đường bưu điện".

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 22 Thông tư số 08/2017/TT-BTP như sau:

"1. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Hồ sơ bao gồm: Văn bản thông báo về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý; bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp. Trong trường hợp nộp bằng hình thức trực tuyến thì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý gửi bản chính Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp qua đường bưu điện".

3. Thay thế một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP như sau:

"a) Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-10) được thay thế bằng Mẫu TP-TGPL-10 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-11) được thay thế bằng Mẫu TP-TGPL-11 ban hành kèm theo Thông tư này".

Điều 2. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 02-TP-TGPL) được thay thế bằng Mẫu số 02-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Đơn khiếu nại (Mẫu số 03-TP-TGPL) được thay thế bằng Mẫu số 03-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư này;

3. Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu số 04-TP-TGPL) được thay thế bằng Mẫu số 04-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư này;

4. Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (Mẫu số 05-TP-TGPL) được thay thế bằng Mẫu số 05-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024.

2. Khi hoàn thành việc kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý khai thác thông tin về giới tính, địa chỉ thường trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu công dân cung cấp các thông tin này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Tiến Dũng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

10/2023/TT-BTP
Thông tư số 10/2023/TT-BTP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Hợp nhất 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.