Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Giá được áp dụng cho các nhóm khách hàng khác nhau với mức giá từ 10.800 đồng/m3 đến 17.500 đồng/m3, tùy theo lượng nước sử dụng.

Số hiệu10/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrần Ngọc Tam — Chủ tịch
Cập nhật06/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcLĩnh Vực Giá
Ngày ban hành01/04/2024
Ngày áp dụng11/04/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Giá được áp dụng cho các nhóm khách hàng khác nhau với mức giá từ 10.800 đồng/m3 đến 17.500 đồng/m3, tùy theo lượng nước sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ dân cư sử dụng dưới 10m3/đồng hồ/tháng phải trả 10.800 đồng/m3; từ 10-20m3 trả 13.500 đồng/m3; từ 20-30m3 trả 16.200 đồng/m3; trên 30m3 trả 16.200 đồng/m3.
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân) sử dụng nước sạch cho mục đích công cộng phải trả 16.200 đồng/m3.
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất sử dụng nước sạch phải trả 16.200 đồng/m3.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng nước sạch phải trả 17.500 đồng/m3.
  • Giá bán lẻ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nước sạch cho các hộ dân cư sử dụng lượng ít, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho Trung tâm Nước sạch.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí nước sạch tăng lên đáng kể đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ và cơ quan hành chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư là bao nhiêu?

Hộ dân cư sử dụng dưới 10m3/đồng hồ/tháng phải trả 10.800 đồng/m3; từ 10-20m3 trả 13.500 đồng/m3; từ 20-30m3 trả 16.200 đồng/m3; trên 30m3 trả 16.200 đồng/m3.

Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi m3 nước sạch?

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân) sử dụng nước sạch cho mục đích công cộng phải trả 16.200 đồng/m3.

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất sử dụng nước sạch phải trả bao nhiêu?

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất sử dụng nước sạch phải trả 16.200 đồng/m3.

Giá bán lẻ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng chưa?

Đúng, giá bán lẻ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2024.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐ-UBND
Bến Tre, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch 
và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành,
xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre               

             

           ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt;

            Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 774/TTr-STC ngày 20 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre

 

STT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt

Lượng nước sạch sử dụng/tháng

Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt  (đồng/m3)

 

 

 

 

 

Nhóm 1

 

Hộ dân cư

Mức dưới 10m3/đồng hồ/tháng

10.800

Từ trên 10m3-20m3 /đồng hồ/tháng

13.500

Từ trên 20m3-30m3 /đồng hồ/tháng

16.200

Trên 30m3/đồng hồ/tháng

16.200

 

Nhóm 2

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp

công lập; trường học, bệnh viện, cơ

sở khám chữa bệnh (công lập và tư

nhân); phục vụ mục đích công cộng

(phi lợi nhuận)

Theo thực tế sử dụng

 

16.200

Nhóm 3

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

Theo thực tế sử dụng

16.200

Nhóm 4

Tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ

Theo thực tế sử dụng

17.500

              Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.

Điều 2. Điều khoản thi hành

            1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

              2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2024./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Ngọc Tam

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực
10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.