Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Giá được áp dụng cho các nhóm khách hàng khác nhau với mức giá từ 10.800 đồng/m3 đến 17.500 đồng/m3, tùy theo lượng nước sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.
Các điểm cốt lõi
- Hộ dân cư sử dụng dưới 10m3/đồng hồ/tháng phải trả 10.800 đồng/m3; từ 10-20m3 trả 13.500 đồng/m3; từ 20-30m3 trả 16.200 đồng/m3; trên 30m3 trả 16.200 đồng/m3.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân) sử dụng nước sạch cho mục đích công cộng phải trả 16.200 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất sử dụng nước sạch phải trả 16.200 đồng/m3.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sử dụng nước sạch phải trả 17.500 đồng/m3.
- Giá bán lẻ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nước sạch cho các hộ dân cư sử dụng lượng ít, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho Trung tâm Nước sạch.
- Tác động tiêu cực: Chi phí nước sạch tăng lên đáng kể đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ và cơ quan hành chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của hộ dân cư là bao nhiêu?
Hộ dân cư sử dụng dưới 10m3/đồng hồ/tháng phải trả 10.800 đồng/m3; từ 10-20m3 trả 13.500 đồng/m3; từ 20-30m3 trả 16.200 đồng/m3; trên 30m3 trả 16.200 đồng/m3.
Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi m3 nước sạch?
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân) sử dụng nước sạch cho mục đích công cộng phải trả 16.200 đồng/m3.
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất sử dụng nước sạch phải trả bao nhiêu?
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất sử dụng nước sạch phải trả 16.200 đồng/m3.
Giá bán lẻ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng chưa?
Đúng, giá bán lẻ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng nhưng chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2024.
Toàn văn
TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch
và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành,
xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 774/TTr-STC ngày 20 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại khu vực cù lao Long Thành, xã Sơn Phú và Hưng Phong, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
|
STT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt |
Lượng nước sạch sử dụng/tháng |
Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt (đồng/m3) |
|
|
|
|
|
|
Nhóm 1 |
Hộ dân cư |
Mức dưới 10m3/đồng hồ/tháng |
10.800 |
|
Từ trên 10m3-20m3 /đồng hồ/tháng |
13.500 |
||
|
Từ trên 20m3-30m3 /đồng hồ/tháng |
16.200 |
||
|
Trên 30m3/đồng hồ/tháng |
16.200 |
||
|
Nhóm 2 |
Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) |
Theo thực tế sử dụng |
16.200 |
|
Nhóm 3 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
Theo thực tế sử dụng |
16.200 |
|
Nhóm 4 |
Tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ |
Theo thực tế sử dụng |
17.500 |
Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa có phí bảo vệ môi trường và dịch vụ môi trường rừng.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 4 năm 2024./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.