Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND Quy định kinh phí cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu10/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýNguyễn Hồng Lĩnh — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcDoanh Nghiệp
Ngày ban hành26/06/2026
Ngày áp dụng07/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

2

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/NQ-HĐND

 

Hà Tĩnh, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định kinh phí cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát,

hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý

cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ các thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 09/2023/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; số 64/2021/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Xét Tờ trình số 368/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định kinh phí cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số 520/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định kinh phí cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định các nội dung sau đây:

a) Tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.

b) Định mức khoán chi đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Mức chi, định mức khoán chi đối với công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật các cấp trên địa bàn tỉnh.

d) Mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 64/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại các văn bản: Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 09/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 64/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Tổng mức chi trong xây dựng quyết định ban hành mới hoặc thay thế quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Tổng mức chi trong xây dựng quyết định ban hành mới hoặc thay thế quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là 30.000.000 đồng/văn bản.

Điều 4. Định mức khoán chi đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế:

Người đứng đầu các cơ quan chủ trì soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, tham chiếu định mức khoán chi tại Phụ lục I, II, III kèm theo Nghị quyết này để quyết định hoặc ban hành quy định, quy chế áp dụng nội bộ về mức chi đối với từng hoạt động cụ thể khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:

a) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo Phụ lục I. Cụ thể:

Đối với xây dựng nghị quyết thuộc trường hợp quy định chính sách, biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương: thực hiện theo Phần I Phụ lục I.

Đối với xây dựng nghị quyết thuộc các trường hợp còn lại: thực hiện theo Phần II Phụ lục I.

Trường hợp các nghị quyết được xây dựng vừa thuộc Phần I và Phần II của Phụ lục I thì được áp dụng mức chi theo Phần I Phụ lục I.

b) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Phụ lục II.

c) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Phụ lục III.

2. Đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều hoặc bãi bỏ thì áp dụng định mức khoán chi như sau:

a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 30% định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Mức chi, định mức khoán chi đối với công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

1. Định mức khoán chi đối với công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo mức tối đa quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

2. Đối với các nội dung chi, mức chi không được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP thì thực hiện theo mức tối đa quy định tại Thông tư số 09/2023/TT-BTC.

Điều 6. Mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1. Chi tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật, bao gồm bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho mạng lưới tư vấn viên pháp luật:

a) Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi (trừ chi phí đi lại, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ mà doanh nghiệp đã hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 64/2021/TT-BTC) để tổ chức hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật. Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND.

b) Đối với chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho các đối tượng của địa phương làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

2. Chi tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; chi các cuộc họp góp ý đề cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 156/2025/NQ-HĐND.

Điều 7. Nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán

1. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.

2. Việc thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 4, Điều 5 của Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

3. Hằng năm, căn cứ chương trình, kế hoạch, danh mục nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước, gửi Sở Tư pháp tổng hợp; Sở Tư pháp soát xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí trong dự toán đầu năm cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.

Riêng năm 2026, các cơ quan, đơn vị căn cứ kế hoạch, tình hình thực tế xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng dự toán gửi Sở Tư pháp. Sở Tư pháp soát xét, tổng hợp gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dự toán cho các cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 110/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về đảm bảo kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà chưa được thanh toán, quyết toán thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 28, Điều 30 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Cơ quan, đơn vị thực hiện nội dung chi có trách nhiệm rà soát, đối chiếu, bảo đảm không chi trùng lặp với nhiệm vụ chi tại Nghị quyết này. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ trong việc thực hiện chi trả.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XIX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,

Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Báo và phát thanh, truyền hình Hà Tĩnh;

- Thường trực: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin và Xúc tiến, hỗ trợ đầu tư tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, HĐ1, TH1.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Hồng Lĩnh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 289/2025/NĐ-CP Nghị định số 289/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật Còn hiệu lực 197/2025/QH15 Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật Còn hiệu lực 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 09/2023/TT-BTC Thông tư số 09/2023/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
10/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2026/NQ-HĐND Quy định kinh phí cho công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.