Quyết định số 100/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

Quyết định số 100/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang mô hình công ty mẹ - công ty con, áp dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Luật Doanh nghiệp. Công ty mẹ là công ty nhà nước có tư cách pháp nhân riêng, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; công ty con và liên kết tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp.

문서 번호100/2006/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
업데이트29. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 05. 2006
발효일02. 06. 2006
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 100/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang mô hình công ty mẹ - công ty con, áp dụng các quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và Luật Doanh nghiệp. Công ty mẹ là công ty nhà nước có tư cách pháp nhân riêng, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; công ty con và liên kết tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp.

적용 범위

Tổng công ty Hải sản Biển Đông thuộc Bộ Thủy sản, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, Công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết.

핵심 사항

  • Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông là công ty nhà nước có tư cách pháp nhân riêng, chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước (Điều 1.1)
  • Công ty con và liên kết tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp (Điều 1.2)
  • Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ (Điều 5)
  • Bộ trưởng Bộ Thủy sản chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án, quyết định thành lập công ty con, công ty liên kết (Điều 2.1)
  • Lộ trình sắp xếp lại Tổng công ty Hải sản Biển Đông theo mô hình công ty mẹ - công ty con được quy định trong Phụ lục kèm theo (Điều 1.5)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ hội cho doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả hơn thông qua mô hình công ty mẹ - công ty con, tăng cường quản lý và giám sát vốn nhà nước (Điều 1.1)
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình chuyển đổi đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc, cần thời gian để thích ứng (Điều 1.5)

❓ 자주 묻는 질문

Công ty mẹ sẽ chịu trách nhiệm như thế nào?

Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông có tư cách pháp nhân riêng, trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết (Điều 1.1).

Công ty con và công ty liên kết sẽ tự chịu trách nhiệm như thế nào?

Công ty con và công ty liên kết có tư cách pháp nhân riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp (Điều 1.2).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo (Điều 3).

Công ty mẹ sẽ kế thừa những gì từ Tổng công ty Hải sản Biển Đông?

Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Hải sản Biển Đông (Điều 1.4).

Bộ trưởng Bộ Thủy sản sẽ thực hiện những gì theo Quyết định này?

Bộ trưởng Bộ Thủy sản chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án, quyết định thành lập công ty con, công ty liên kết (Điều 2.1).

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 100/2006/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang

hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

_________________ 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông thuộc Bộ Thủy sản sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con như sau:

1. Công ty mẹ - Tổng công ty Hải sản Biển Đông là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất - kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển phần vốn nhà nước tại Tổng công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.

Công ty mẹ là công ty nhà nước được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Hải sản Biển Đông, các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.

2. Công ty con, công ty liên kết: có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp; được tổ chức và hoạt động theo các quy định pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của công ty con, công ty liên kết.

3. Cơ cấu vốn điều lệ, ngành, nghề kinh doanh của Công ty mẹ và công ty con, công ty liên kết; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.

4. Công ty mẹ có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Hải sản Biển Đông.

5. Lộ trình sắp xếp lại và chuyển Tổng công ty Hải sản Biển Đông sang tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con như Phụ lục kèm theo.

Điều 2.

1. Giao Bộ trưởng Bộ Thủy sản:

- Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án này.

- Quyết định thành lập Công ty mẹ; hình thành các công ty con, công ty liên kết nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định này theo quy định hiện hành.

- Chỉ đạo Tổng công ty Hải sản Biển Đông thực hiện thủ tục phá sản 04 doanh nghiệp nêu tại mục III Phụ lục kèm theo.

- Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bộ trưởng các Bộ: Thủy sản, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. THỦ TƯỚNG 
PHÓ THỦ TƯỚNG 
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.