Thông tư số 100/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản này quy định cụ thể hơn về việc nộp thuế khoán cho hộ kinh doanh, khai thuế thay và nộp thuế thay của tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử, cũng như hướng dẫn chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và sàn giao dịch.

Số hiệu100/2021/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýTrần Xuân Hà — Thứ trưởng
Cập nhật13/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành15/11/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản này quy định cụ thể hơn về việc nộp thuế khoán cho hộ kinh doanh, khai thuế thay và nộp thuế thay của tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử, cũng như hướng dẫn chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và sàn giao dịch.

Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử

Các điểm cốt lõi

  • Hộ khoán đã được thông báo số thuế khoán từ đầu năm thì phải nộp theo thông báo (Điều 7). Trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế điều chỉnh số thuế phải nộp.
  • Tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền (Điều 8).
  • Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản, thời gian cho thuê không trọn năm, doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và TNCN (Điều 9).
  • Tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp thông tin đến cơ quan thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế theo rủi ro (Điều 17).
  • Trong trường hợp tổ chức không thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh trên sàn thì Cục Thuế phối hợp với sàn giao dịch cung cấp thông tin của cá nhân để quản lý thuế (Điều 18)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Giảm thiểu rủi ro trốn thuế thông qua việc khai thuế thay và nộp thuế thay của tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử.
  • Cải thiện hiệu quả quản lý thuế thông qua việc chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế và sàn giao dịch thương mại điện tử.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh đã được thông báo số thuế khoán từ đầu năm nhưng ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì phải làm gì?

Cơ quan thuế sẽ điều chỉnh số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại điểm b.4, điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư này.

Tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm gì trong việc khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân?

Tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.

Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản với doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế không?

Không, nếu thời gian cho thuê không trọn năm và doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

Tổ chức chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử có trách nhiệm gì trong việc cung cấp thông tin đến cơ quan thuế?

Cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý thuế theo rủi ro.

Trong trường hợp tổ chức không thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh trên sàn thì Cục Thuế có trách nhiệm gì?

Phối hợp với sàn giao dịch cung cấp thông tin của cá nhân để quản lý thuế.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2021

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021

của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá

nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Căn cứ Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT- BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 7 như sau:

"3. Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo. Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại điểm b.4, điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư này. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100 triệu đồng; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống."

2. Sửa đổi điểm d, điểm e khoản 1 Điều 8 như sau:

"đ) Tổ chức bao gồm cả chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử thực hiện việc khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự;

e) Cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân là người nộp thuế trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự."

3. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 9 như sau:

"c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch."

4. Bổ sung khoản 5 Điều 17 như sau:

"5. Xây dựng giải pháp, lộ trình cung cấp thông tin theo hình thức điện tử từ các Sàn giao dịch thương mại điện tử đến cơ quan thuế nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thuế theo rủi ro, đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Sàn giao dịch thương mại điện tử. Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc chia sẻ và cung cấp thông tin giữa cơ quan thuế và Sàn giao dịch thương mại điện tử."

5. Bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:

"6. Trong trường hợp tổ chức là chủ sở hữu Sàn giao dịch thương mại điện tử không thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh

Thông qua Sàn trên cơ sở ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự thì Cục Thuế phối hợp với Sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc chia sẻ và cung cấp thông tin của cá nhân kinh doanh thông qua Sàn theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế để quản lý thuế theo quy định của pháp luật."

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
100/2021/TT-BTC
Thông tư số 100/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.