Thông tư số 101/2000/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Văn bản này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài, nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp Nhà nước; các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10; các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh.
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán hiện hành để hạch toán chênh lệch tỷ giá khi thực hiện nghiệp vụ ngoại tệ, tỷ giá quy đổi theo Thông tư số 77/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam cho một loại ngoại tệ nào đó, thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ.
- Thông tư này có hiệu lực từ năm tài chính 2000 trở đi và áp dụng cho việc quyết toán tài chính và thuế từ năm tài chính 2000 trở đi.
- Các quy định trước đây về xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại các doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thông qua việc áp dụng chung quy định xử lý chênh lệch tỷ giá.
- Giảm gánh nặng về mặt kế toán cho các doanh nghiệp khi thực hiện nghiệp vụ ngoại tệ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp nào được áp dụng Thông tư này?
Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10, doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư này có hiệu lực từ năm tài chính 2000 trở đi và áp dụng cho việc quyết toán tài chính và thuế từ năm tài chính 2000 trở đi.
Nếu Ngân hàng Nhà nước không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam, doanh nghiệp sẽ làm gì?
Thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ theo quy định tại Thông tư này.
Các quy định cũ về xử lý chênh lệch tỷ giá như thế nào với Thông tư mới?
Các quy định trước đây về xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại các doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, ai sẽ nghiên cứu và sửa đổi?
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH _________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________ |
|
Số: 101/2000/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2000 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước
Nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong việc hạch toán khoản chênh lệch tỷ giá và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp phù hợp với các quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngoài và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 về xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá như sau:
I. Sửa đổi tên gọi của Thông tư 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 như sau:
“Thông tư hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp”
II. Mục I Thông tư 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 sửa đổi, bổ sung như sau:
“I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng đối với:
a. Các doanh nghiệp Nhà nước;
b. Các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/6/1999;
c. Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là bên nước ngoài hợp doanh) trên cơ sở hợp đồng theo Luật Đầu tư nước ngoài và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thực hiện hạch toán bằng đồng Việt Nam và khoản xử lý chênh lệch tỷ giá bắt buộc áp dụng để xác định chi phí và thu nhập chịu thuế.
Đối với các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, nếu Hiệp định có các quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
2. Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Ngoại tệ là loại tiền khác với đồng Việt Nam.
2.2. Nghiệp vụ ngoại tệ là chỉ các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ, trong kết toán vãng lai và để tính giá.
2.3. Tỷ giá hối đoái là tỷ giá trao đổi giữa hai loại tiền (sau đây gọi tắt là tỷ giá).
2.4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá) là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán với tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều chỉnh của cùng một loại ngoại tệ.
3. Các đối tượng quy định tại điểm 1 có các nghiệp vụ ngoại tệ thực hiện hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư số 77/1998/TT‐BTC ngày 06/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch toán kế toán ở doanh nghiệp.
4. Những ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ”.
III. Điều khoản thi hành:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho việc quyết toán tài chính và quyết toán thuế từ năm tài chính 2000 trở đi (kể cả đối với các doanh nghiệp kết thúc năm tài chính vào năm 2000). Các quy định khác tại Thông tư số 44-TC/TCDN ngày 08/7/1997 của Bộ Tài chính không trái với các quy định tại Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.
2. Mọi quy định trước đây về xử lý tài chính các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tại các doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trần Văn Tá |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: