Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND Về chia tách xã Pù Nhi huyện Mường Lát thành 2 xã: Pù Nhi và Nhi Sơn huyện Mường Lát

Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc chia tách xã Pù Nhi thành hai xã mới là Pù Nhi và Nhi Sơn. Xã Pù Nhi gồm 11 bản với diện tích, dân số và địa giới hành chính cụ thể; còn xã Nhi Sơn bao gồm 6 bản tương tự.

Số hiệu101/2008/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýLê Ngọc Hân — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
Ngày ban hành19/07/2008
Ngày áp dụng29/07/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc chia tách xã Pù Nhi thành hai xã mới là Pù Nhi và Nhi Sơn. Xã Pù Nhi gồm 11 bản với diện tích, dân số và địa giới hành chính cụ thể; còn xã Nhi Sơn bao gồm 6 bản tương tự.

Các điểm cốt lõi

  • Xã Pù Nhi mới: bao gồm 11 bản (Na Tao, Đông Ban, Pù Toong, Hạ Sơn, Cá Tớp, Pù Ngùa, Bản Cơm, Cá Nọi, Hua Pù, Pha Đén và Pù Quân) với diện tích tự nhiên là 6.754,99 ha, dân số 3.754 người; địa giới hành chính và trung tâm hành chính giữ nguyên tại Bản Na Tao.
  • Xã Nhi Sơn: bao gồm 6 bản (Lốc Há, Bản Cặt, Pá Hộc, Bản Chim, Kéo Hượn và Kéo Té) với diện tích tự nhiên là 3.684,61 ha, dân số 2.029 người; địa giới hành chính và trung tâm hành chính xây dựng tại Bản Chim.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sẽ hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét quyết định về việc chia tách xã Pù Nhi thành hai xã mới.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Việc chia tách xã giúp quản lý và phát triển kinh tế-xã hội hiệu quả hơn cho mỗi địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất tiện trong quá trình chuyển đổi, nhất là về mặt hành chính và dịch vụ công.

❓ Câu hỏi thường gặp

Diện tích tự nhiên của xã Pù Nhi mới bao nhiêu?

Diện tích tự nhiên của xã Pù Nhi mới là 6.754,99 ha.

Dân số của xã Nhi Sơn bao nhiêu?

Dân số của xã Nhi Sơn là 2.029 người.

Trung tâm hành chính của xã Pù Nhi mới ở đâu?

Trung tâm hành chính của xã Pù Nhi mới giữ nguyên tại Bản Na Tao như hiện nay.

Xã Nhi Sơn bao gồm những bản nào?

Xã Nhi Sơn bao gồm 6 bản là Lốc Há, Bản Cặt, Pá Hộc, Bản Chim, Kéo Hượn và Kéo Té.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 101/2008/NQ-HĐND
Thanh Hóa, ngày 19 tháng 7 năm 2008

NGHỊ QUYẾT
Về chia tách xã Pù Nhi huyện Mường Lát  thành 2 xã: Pù Nhi
và Nhi Sơn huyện Mường Lát

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân  ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Sau khi xem xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá; Báo cáo thẩm tra số 131/HĐND-PC ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc chia tách xã Pù Nhi huyện Mường Lát thành 2 xã: Pù Nhi và Nhi Sơn huyện Mường Lát như sau:

1. Xã Pù Nhi mới gồm11 bản của xã Pù Nhi hiện nay là: Na Tao, Đông Ban, Pù Toong, Hạ Sơn, Cá Tớp, Pù Ngùa, Bản Cơm, Cá Nọi, Hua Pù, Pha Đén và Pù Quân

- Tổng diện tích tự nhiên: 6.754,99 ha;

- Dân số: 3.754 người;

- Địa giới hành chính:

+ Phía Đông: giáp xã Nhi Sơn (xã mới) huyện Mường Lát ;

+ Phía Tây: giáp xã Tén Tằn và Quang Chiểu huyện Mường Lát;

+ Phía Nam: giáp nước CHDCND Lào;

+ Phía Bắc: giáp thị trấn Mường Lát. - Trung tâm hành chính của xã giữ nguyên tại Bản Na Tao như hiện nay.

2. Xã Nhi Sơn gồm 6 bản của xã Pù Nhi hiện nay là: Lốc Há, Bản Cặt, Pá Hộc, Bản Chim, Kéo Hượn và Kéo Té.

- Tổng diện tích tự nhiên: 3.684,61 ha;

- Dân số: 2.029 người;

- Địa giới hành chính:

+ Phía Đông: giáp xã Trung Lý huyện Mường Lát; 

+ Phía Tây: giáp xã Pù Nhi huyện Mường Lát;

+ Phía Nam: giáp nước CHDCND Lào;

+ Phía Bắc: giáp xã Tam Chung và thị trấn Mường Lát huyện Mường Lát;

- Trung tâm hành chính xã xây dựng tại Bản Chim.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Chính phủ xem xét quyết định.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XV, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2008./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Ngọc Hân
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

101/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 101/2008/NQ-HĐND Về chia tách xã Pù Nhi huyện Mường Lát thành 2 xã: Pù Nhi và Nhi Sơn huyện Mường Lát
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 12
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 71/2003/NĐ-CP Nghị định số 71/2003/NĐ-CP Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước Còn hiệu lực 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.