Nghị định 101/2013/NĐ-CP quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng. Mức chuẩn xác định các mức trợ cấp là 1.220.000 đồng/người/tháng. Các mức cụ thể được nêu trong Phụ lục I, II và III. Nghị định này thay thế Nghị định số 47/2012/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2013.
적용 범위
Người có công với cách mạng
핵심 사항
- Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi là 1.220.000 đồng/người/tháng (Điều 1)
- Các mức cụ thể được quy định trong Phụ lục I, II và III cho người có công với cách mạng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (Điều 1)
- Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp (Điều 2)
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2013 và thay thế Nghị định số 47/2012/NĐ-CP (Điều 3)
- Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (Điều 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người có công với cách mạng sẽ nhận được các mức trợ cấp và phụ cấp theo quy định, giúp cải thiện đời sống
- Doanh nghiệp có thể gặp gánh nặng về chi phí nếu phải thực hiện chính sách này
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp là bao nhiêu?
Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng là 1.220.000 đồng/người/tháng (Điều 1)
Các mức cụ thể được quy định trong văn bản này?
Các mức cụ thể được quy định trong Phụ lục I, II và III cho người có công với cách mạng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (Điều 1)
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013 (Điều 3)
Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi được thực hiện khi nào?
Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (Điều 3)
Nghị định này thay thế nghị định nào?
Nghị định này thay thế Nghị định số 47/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng (Điều 3)
전문
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 101/2013/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2013 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị quyết số 32/2012/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và các mức trợ cấp, phụ cấp
1. Mức chuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Nghị định này là 1.220.000 đồng.
2. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng người có công với cách mạng, bao gồm:
a) Mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Mức trợ cấp thương tật đối với thương binh loại B theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2013.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
3. Các khoản trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
|
TM. CHÍNH PHỦ |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.