Nghị quyết này quy định mức trợ cấp hàng tháng cho đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí cho đảng viên ở xã, phường, thị trấn không hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức trợ cấp dựa trên hệ số của mức lương cơ sở/tháng.
Đối tượng áp dụng
Đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và đảng viên ở xã, phường, thị trấn không hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định.
Các điểm cốt lõi
- Đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên → được trợ cấp hàng tháng với hệ số: 0,4 (hệ số 1 mức lương cơ sở/tháng) cho huy hiệu 40 năm; 0,5 (hệ số 1,25 mức lương cơ sở/tháng) cho huy hiệu 50 năm; 0,7 (hệ số 1,75 mức lương cơ sở/tháng) cho huy hiệu 55-60 năm; 1,0 (mức lương cơ sở/tháng) cho huy hiệu 65 năm trở lên.
- Đảng viên ở xã, phường, thị trấn không hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định → được trợ cấp mai táng phí với hệ số: 6,0 (6 mức lương cơ sở/trường hợp).
- Nguồn kinh phí → do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
- Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và đảng viên ở xã, phường, thị trấn không hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định sẽ được hỗ trợ về mặt vật chất.
- Tạo động lực tinh thần cho các đảng viên lâu năm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?
Đối với huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên, mức trợ cấp từ 0,4 đến 1,0 hệ số của mức lương cơ sở/tháng. Đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định, được trợ cấp mai táng phí với hệ số 6,0 (6 mức lương cơ sở/trường hợp).
Ai sẽ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Nguồn kinh phí cho trợ cấp từ đâu?
Nguồn kinh phí trợ cấp hàng tháng và mai táng phí do ngân sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.
Đối tượng nào có thể nhận trợ cấp mai táng phí?
Đối tượng là đảng viên ở xã, phường, thị trấn không hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định khi từ trần sẽ được hỗ trợ bằng cách trợ cấp mai táng phí với hệ số 6,0 (6 mức lương cơ sở/trường hợp).
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH VĨNH LONG |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
|
Số: 101/2014/NQ-HĐND |
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 7 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm
tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã,
phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách
do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 20/6/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức trợ cấp hàng tháng và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên không có hưởng chế độ, chính sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn, không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định như sau:
- Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng: Hệ số 0,4 mức lương cơ sở/tháng;
- Huy hiệu 50 năm tuổi Đảng: Hệ số 0,5 mức lương cơ sở/tháng;
- Huy hiệu 55, 60 năm tuổi Đảng: Hệ số 0,7 mức lương cơ sở/tháng;
- Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng trở lên: Hệ số 1,0 mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định, được trợ cấp mai táng phí khi từ trần:
Hệ số 6,0 mức lương cơ sở/trường hợp.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí trợ cấp hàng tháng đối với đảng viên có huy hiệu 40 năm tuổi Đảng trở lên và trợ cấp mai táng phí đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn không có hưởng chế độ, chính sách do Nhà nước quy định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.
Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp lần thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng Công báo tỉnh./.
|
|
CHỦ TỊCH Đã ký
Phạm Văn Lực |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.