Nghị định số 101/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng

Nghị định số 101/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều trong Nghị định số 85/2014/NĐ-CP về mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu và quy trình cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Văn bản này quy định chi tiết hơn về trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong việc quản lý, cấp phát, thu hồi hiện vật khen thưởng.

Document No.101/2018/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byNguyễn Xuân Phúc — Thủ tướng Chính phủ
Updated18/06/2026
SectorNội Vụ
FieldThi ĐuaKhen Thưởng
Issued date20/07/2018
Effective date20/07/2018
Expiry date01/01/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 101/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều trong Nghị định số 85/2014/NĐ-CP về mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu và quy trình cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng. Văn bản này quy định chi tiết hơn về trách nhiệm của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong việc quản lý, cấp phát, thu hồi hiện vật khen thưởng.

Scope of application

Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tập thể và cá nhân được khen thưởng

Key points

  • Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải xác nhận khen thưởng và cấp đổi hiện vật khen thưởng khi nhận được đề nghị từ bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Điều 41).
  • Thời gian giải quyết việc cấp đổi hiện vật khen thưởng không quá 30 ngày kể từ khi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhận được hồ sơ đề nghị (Điều 41).
  • Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải xác nhận khen thưởng và cấp lại hiện vật khen thưởng khi nhận được đề nghị từ bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Điều 42).
  • Thời gian giải quyết việc cấp lại hiện vật khen thưởng không quá 30 ngày kể từ khi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương nhận được hồ sơ đề nghị (Điều 42).
  • Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải báo cáo hàng năm về tình hình cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước cho Văn phòng Chủ tịch nước và Văn phòng Chính phủ (Điều 41, Điều 42)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường hiệu quả quản lý, cấp phát, thu hồi hiện vật khen thưởng.
  • Giảm thời gian chờ đợi cho việc cấp đổi và cấp lại hiện vật khen thưởng.
  • Đảm bảo tính chính xác của thông tin trên giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại.
  • Gánh nặng hành chính tăng lên đối với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong việc xử lý hồ sơ.

❓ Frequently asked questions

Thời gian giải quyết việc cấp đổi hiện vật khen thưởng là bao lâu?

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải trả kết quả cấp đổi cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm gì với việc cấp lại hiện vật khen thưởng?

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng khi nhận được đề nghị từ bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Có cần giấy chứng nhận nào kèm theo khi được cấp đổi hoặc cấp lại bằng?

Khi được cấp đổi hoặc cấp lại bằng, tập thể, cá nhân sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi (Mẫu 4.5) hoặc giấy chứng nhận cấp lại (Mẫu 4.6).

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải báo cáo về tình hình cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng như thế nào?

Hàng năm, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước và Văn phòng Chính phủ tình hình cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước.

Thời gian giải quyết việc cấp lại hiện vật khen thưởng là bao lâu?

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương phải trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị.

Full text

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 85/2014/NĐ-CP) quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng như sau:

1. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 41:

“c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng:

Căn cứ công văn đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tra cứu, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng đồng thời thu lại hiện vật khen thưởng cũ hỏng.

Hiện vật khen thưởng cấp đổi do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu theo quy định tại Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định số 85/2014/NĐ-CP (Phụ lục II Nghị định số 85/2014/NĐ-CP). Riêng các hình thức khen thưởng cấp nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật thi đua, khen thưởng) thì cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng.

Mẫu bằng cấp đổi in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp đổi bằng số, ngày, tháng, năm” của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương”. Tập thể, cá nhân khi được cấp đổi bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp đổi (Phụ lục IV, Mẫu 4.5).”

2. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 41:

“a) Thời gian giải quyết cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp nhà nước:

Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp đổi của tập thể, cá nhân gửi hồ sơ tới Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trả kết quả cấp đổi cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Hàng năm, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ tình hình cấp đổi hiện vật khen thưởng cấp nhà nước để theo dõi.”

3. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 42:

“c) Xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng:

Căn cứ công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tra cứu hồ sơ, xác nhận khen thưởng và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng.

Hiện vật khen thưởng cấp lại do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chịu trách nhiệm mua sắm, in ấn theo mẫu quy định như sau:

Mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu theo quy định tại Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định số 85/2014/NĐ-CP (Phụ lục II Nghị định số 85/2014/NĐ-CP). Riêng các hình thức khen thưởng cấp nhà nước trước đây (hiện nay không quy định trong Luật Thi đua, Khen thưởng) thì cấp theo mẫu tại thời điểm tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng.

Mẫu bằng cấp lại in theo thiết kế tại thời điểm tập thể, cá nhân được khen thưởng, trong đó phía dưới bên phải bằng in sẵn mẫu con dấu và chữ ký của người có thẩm quyền khen thưởng tại thời điểm đó; phía dưới bên trái bằng ghi “Quyết định khen thưởng số, ngày, tháng, năm, số sổ vàng” và ghi “chứng nhận cấp lại bằng số, ngày, tháng, năm” của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương”. Tập thể, cá nhân khi được cấp lại bằng sẽ được nhận kèm theo giấy chứng nhận cấp lại (Phụ lục IV, Mẫu 4.6).”

4. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 42:

“a) Thời gian giải quyết cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước:

Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp lại của tập thể, cá nhân phải xác nhận khen thưởng và gửi hồ sơ tới Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trả kết quả cấp lại cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Hàng năm, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ tình hình cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước để theo dõi.”

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 101/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)

Mu 4.5

BỘ NỘI VỤ
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
TRUNG ƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GCN-BTĐKTTW

Hà Nội, ngày……tháng…..năm 20…

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Cấp đổi bằng .... (1)

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chứng nhận cấp đổi bằng cho:

Tên tập thể (họ và tên cá nhân):………………………………………………..

Địa chỉ (chức vụ, đơn vị công tác):……………………………………………..

Đã được tặng thưởng:………………..(1)………………………………………

Thành tích khen thưởng:……………..(2)………………………………………

Theo Quyết định (Nghị quyết, Lệnh) số:………………....ngày ... tháng ... năm ...

Của………………………………….(3)……………………………………………….

Đơn vị trình khen:…………………(4)…………………………………………….....

  

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú: Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền

(1) Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước;

(2) Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng;

(3) Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng;

(4) Ghi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.

 

Mu 4.6

BỘ NỘI VỤ
BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
TRUNG ƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GCN-BTĐKTTW

Hà Nội, ngày……tháng…..năm 20…

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Cấp lại bằng…………(1)

Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương chứng nhận cấp lại bằng cho:

Tên tập thể (họ và tên cá nhân):………………………………………………………….

Địa chỉ (chức vụ, đơn vị công tác):……………………………………………………….

Đã được tặng thưởng:………………………(1)………………………………………....

Thành tích khen thưởng:…………………….(2)………………………………………...

Theo Quyết định (Nghị quyết, Lệnh) số:……………………………… ngày ... tháng ... năm ...

Của……………………………………….(3)……………………………………………….

Đơn vị trình khen:……………………….(4)……………………………………………....

 

 

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)




Họ và tên

Ghi chú: Các thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đều đúng theo Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền

(1) Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước;

(2) Ghi câu thành tích trong Quyết định khen thưởng;

(3) Ghi thẩm quyền quyết định khen thưởng;

(4) Ghi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 12
47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Expired 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Expired 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 721/QĐ-BCA Quyết định số 721/QĐ-BCA Về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019 - 2023 In effect 95/2018/QĐ-UBND Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng Expired 94/2018/QĐ-UBND Quyết định số 94/2018/QĐ-UBND Về tổ chức thực hiện việc xét tặng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Ninh Thuận" In effect 10/2020/QĐ-UBND Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Expired 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế khen thưởng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Expired 12/2019/QĐ-UBND Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số mẫu hiện vật khen thưởng cấp tỉnh và việc quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Expired 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Expired 23/VBHN-BCA Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCA Quy định chi tiết mẫu hiện vật danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng trong Công an nhân dân In effect
101/2018/NĐ-CP
Nghị định số 101/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.