Thông tư số 101/2020/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y. Văn bản áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý phí, lệ phí này.
Scope of application
[Người nộp phí, lệ phí] Tổ chức, cá nhân khi đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện công việc; [Tổ chức thu phí, lệ phí] Cục Thú y và các chi cục, trung tâm liên quan.
Key points
- Tổ chức, cá nhân phải nộp phí, lệ phí khi đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện công việc theo quy định tại Biểu phí, lệ phí (Điều 2).
- Các tổ chức thu phí, lệ phí trong công tác thú y bao gồm Cục Thú y và các chi cục, trung tâm liên quan (Điều 3).
- Mức thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này (Điều 4).
- Tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 5 hàng tháng (Điều 5.1).
- Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí, trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước (Điều 6.2)
🌐 Social impact of this document
- Tăng cường quản lý thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thú y.
- Đảm bảo nguồn kinh phí để cơ quan chức năng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y.
❓ Frequently asked questions
Tôi cần nộp phí, lệ phí cho công việc gì?
Bạn phải nộp phí, lệ phí khi đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Các tổ chức thu phí, lệ phí trong công tác thú y gồm những đơn vị nào?
Các tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm Cục Thú y và các chi cục, trung tâm liên quan như Chi cục Thú y các vùng I-VII; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I-II.
Khi nào tổ chức thu phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản?
Tổ chức thu phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày 5 hàng tháng.
Trích lại bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được để trang trải chi phí?
90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định, còn 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
Thông tư này thay thế văn bản nào?
Thông tư này thay thế Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Full text
THÔNG TƯ
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí, lệ phí trong công tác thú y, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Điều 2. Người nộp phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện các công việc thu phí, lệ phí theo quy định tại Biểu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này phải nộp phí, lệ phí.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí trong công tác thú y bao gồm Cục Thú y; Chi cục Thú y các vùng I, II, III, IV, V, VI, VII; Chi cục Kiểm dịch động vật các vùng: Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương I, Trung ương II; Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I, Trung ương II; Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương; Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y theo quy định tại Điều 6 Luật Thú y; Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế trực thuộc Uy ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành thú y.
Điều 4. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí trong công tác thú y thực hiện theo quy định tại Biểu phí, lệ phí trong trong công tác thú y ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Chậm nhất là ngày 5 hàng tháng, tố chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết I một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 6. Quản lý phí, lệ phí
1. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí, lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí hoặc đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được I trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngàỵ 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí bao gồm cả nội dung chi phòng, chống dịch bệnh cho động vật; nộp 10% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Trường hợp trong một tổ chức thu phí, nếu số thu phí thu được thấp hơn sổ dự toán chi được cấp có thấm quyền phê duyệt, thì Cục Thú y (đối với tố chức thu do trung ương quản lý) điều hòa từ tổ chức thừa sang tố chức thiếu trong phạm vi tổng số tiền phí được trích để lại và thực hiện như sau:
a) Định kỳ cuối quý, các tổ chức thu căn cứ vào số tiền phí thu được và số tiền được chi theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự toán năm chia ra từng quý), nếu số tiền phí thu được lớn hơn số chi theo dự toán chi được duyệt thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Thú y (đối với tố chức thu do trung ương quản lý) đế điều hòa cho cơ quan thu trực thuộc không đủ nguồn thu theo quy định tại Thông tư này.
b) Cục Thú y được mở thêm tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để điều hòa tiền phí trong công tác thú y được trích lại theo quy định giữa các tố chức thu cùng cấp.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngày 11 tháng 01 năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; bãi bỏ các Điều 1, Điều 2, Điều 3 Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chẩt lượng, an toàn thực phấm trong lĩnh vực nông nghiệp.
3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: