Nghị định số 102/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Thuế giá trị gia tăng.

Nghị định số 102/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng, bao gồm việc bổ sung đối tượng không chịu thuế, sửa đổi quy định về dịch vụ tín dụng và các trường hợp được khấu trừ thuế đầu vào. Đồng thời, nghị định này cũng quy định về việc xét giảm thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp gặp khó khăn và hướng dẫn thi hành từ ngày 1/1/1999.

Số hiệu102/1998/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/1998
Ngày áp dụng01/01/1999
Ngày hết hiệu lực01/01/2001
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 102/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng, bao gồm việc bổ sung đối tượng không chịu thuế, sửa đổi quy định về dịch vụ tín dụng và các trường hợp được khấu trừ thuế đầu vào. Đồng thời, nghị định này cũng quy định về việc xét giảm thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp gặp khó khăn và hướng dẫn thi hành từ ngày 1/1/1999.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng; Bộ Tài chính; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến từ người sản xuất mà không có hóa đơn giá trị gia tăng được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ 5% hoặc 3%
  • Dịch vụ tín dụng bao gồm các hình thức cho vay (kể cả cho vay trong trường hợp bảo lãnh), cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các hoạt động chuyển nhượng vốn
  • Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế nếu số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong ba tháng liên tục
  • Đối với một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh đang gặp khó khăn được giảm 50% mức thuế tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ
  • Doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập cao phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp gặp khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho một số doanh nghiệp nhà nước có thu nhập cao phải nộp thêm thuế thu nhập doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản chưa qua chế biến được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ bao nhiêu?

Theo Nghị định, cơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản chưa qua chế biến từ người sản xuất mà không có hóa đơn giá trị gia tăng được khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hóa mua vào như sau: 5% đối với các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, mía cây, chè búp tươi, lúa, ngô, khoai sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm, cá, tôm và các loại thủy sản khác; 3% đối với các loại nông sản, lâm sản không quy định trong nhóm được khấu trừ 5%.

Dịch vụ tín dụng bao gồm những hình thức nào?

Theo Nghị định, dịch vụ tín dụng bao gồm các hình thức cho vay (kể cả cho vay trong trường hợp bảo lãnh), cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các hoạt động chuyển nhượng vốn.

Cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế giá trị gia tăng khi nào?

Theo Nghị định, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn thuế nếu số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong ba tháng liên tục.

Những sản phẩm nào được giảm 50% mức thuế tính trên giá bán?

Theo Nghị định, những sản phẩm được giảm 50% mức thuế tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm than đá; máy cày, máy kéo, máy bơm nước, máy công vụ, máy động lực; xút (NaOH), Natrihypocloxít (Na OC1), Canxihypocloxít (Ca (OCl)2), Nhômhyđrôxit (A1 (OH)3), Axít Clohyđric (HC1), Clo lỏng và khí (Clo (C12)); Natri Silicat (Na2SiO3); hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; khách sạn, du lịch, ăn uống.

Doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập cao phải làm gì?

Theo Nghị định, doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập cao phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thu nhập do thuế giá trị gia tăng nộp thay hơn thuế doanh thu vẫn còn lớn thì phải nộp tiếp vào ngân sách nhà nước thấp nhất là 70% phần thu nhập còn lại. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức điều tiết thêm phù hợp đối với từng loại doanh nghiệp.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5năm 1997;

Căn cứ điểm 2, mục IV Nghị quyết số 18/1998/QH10 ngày 25 tháng 11năm 1998 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 1999;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng nhưsau:

1.Bổ sung đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng vào đoạn đầukhoản 4, Điều 4 như sau:

''Máybay, dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài, loại trong nước chưa sản xuất được,dùng cho sản xuất, kinh doanh''.

2.Sửa đổi khoản 7, Điều 4 như sau:

''Dịchvụ tín dụng bao gồm các hình thức cho vay (kể cả cho vay trong trường hợp bảolãnh), cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các hoạt độngchuyển nhượng vốn''.

3.Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 9 như sau:

''d)Các trường hợp được khấu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ sau:

Cáccơ sở sản xuất, chế biến mua nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến củangười sản xuất mà không có hóa đơn giá trị gia tăng thì được khấu trừ thuế đầuvào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hóa mua vào như sau:

Tỷlệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu,mía cây, chè búp tươi, lúa, ngô, khoai sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, giacầm, cá, tôm và các loại thủy sản khác;

Tỷlệ 3% đối với các loại sản phẩm là nông sản, lâm sản không quy định trong nhómđược khấu trừ 5% nêu trên.

Cáctrường hợp khác được khấu trừ thuế đầu vào theo một tỷ lệ (%) tính trên giá trịhàng mua vào như sau:

Tỷlệ 5% đối với sắt thép phế liệu do cơ sở sản xuất mua gom làm nguyên liệu sảnxuất sắt thép; hải sản do cơ sở sản xuất chế biến mua của ngư dân; tiền bồi thườngcủa hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

Tỷlệ 3% đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, doanh nghiệp thươngmại mua của cơ sở sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để bán.

BộTài chính căn cứ vào tình hình giá cả và hoạt động sản xuất, kinh doanh từngmặt hàng, trình Chính phủ điều chỉnh danh mục sản phẩm và mức khấu trừ thuế đầuvào quy định tại Điều này.

Việctính khấu trừ thuế hoặc hoàn thuế đầu vào quy định trên đây không áp dụng đốivới trường hợp các sản phẩm này được làm nguyên liệu để sản xuất, chế biến hàngxuất khẩu hoặc mua để xuất khẩu''.

4.Sửa đổi khoản 1, Điều 15 như sau:

''1.Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đượcxét hoàn thuế nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của ba tháng liên tục lớn hơnsố thuế đầu ra. Những cơ sở kinh doanh xuất khẩu mặt hàng theo thời vụ hoặctheo từng kỳ với số lượng lớn, nếu phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vàocủa hàng hóa xuất khẩu lớn so với thuế đầu ra thì được xét hoàn thuế giá trịgia tăng từng kỳ''.

5.Sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 Điều 20 như sau:

''1.Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải, thương mại, du lịch, dịch vụ,ăn uống những năm đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng mà bị lỗ do số thuế giá trịgia tăng phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì đượcxét giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp. Mức được xét giảm thuế giá trị giatăng đối với từng cơ sở kinh doanh tương ứng với số lỗ do nguyên nhân nêu trên,nhưng tối đa không vượt qúa số thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh doanh phảinộp của năm được xét giảm thuế.

2.Đối với một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh đang gặp khókhăn được giảm 50% mức thuế tính trên giá bán hàng hóa, dịch vụ:

Thanđá;

Máycày, máy kéo, máy bơm nước, máy công vụ, máy động lực;

Xút(NaOH), Natrihypocloxít (Na OC1), Canxihypocloxít (Ca (OCl)2), Nhômhyđrôxit (A1 (OH)3), Axít Clohyđric (HC1), Clo lỏng và khí (Clo (C12));Natri Silicat (Na2SiO3);

Hàngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu kinh doanh thương mại nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế;

Kháchsạn, du lịch, ăn uống''.

6.Bổ sung vào cuối Điều 21 như sau:

''Đốivới doanh nghiệp nhà nước hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: xổsố, điện, xi măng, bưu chính viễn thông và một số hàng hóa dịch vụ khác có thunhập cao do nộp thuế giá trị gia tăng thấp hơn thuế doanh thu trước đây thìphải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theoLuật thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thu nhập do thuế giá trị gia tăng nộp thấphơn thuế doanh thu vẫn còn lớn thì phải nộp tiếp vào ngân sách nhà nước thấpnhất là 70% phần thu nhập còn lại. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức điều tiếtthêm phù hợp đối với từng loại doanh nghiệp.

GiaoBộ Tài chính xem xét giải quyết về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng dựtrữ theo yêu cầu của Chính phủ như: phân bón, thuốc trừ sâu ... còn tồn kho đếnngày 31 tháng 12 năm 1998 ở doanh nghiệp, nếu mức dự trữ có ảnh hưởng tới kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp''.

Điều 2.Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Bộtrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 14
49/2000/TT-BTC Thông tư số 49/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 15/2000/nÐ-Cp của chính phủ quy định chi tiết thi hành NQ số 90/NQ-UBTVQH 10 ngày 3/9/1999 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số danh mục hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT đối với một số hàng hoá dịch vụ và sửa đổi bổ sung một số điều quy định về thuế gtgt. Hết hiệu lực 131/2002/QĐ-BTC Quyết định số 131/2002/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hộ kinh doanh Hết hiệu lực 26/2000/TT-BTC Thông tư số 26/2000/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng với các hoạt động xuất bản in và phát hành xuất bản phẩm Hết hiệu lực 09/1999/TT-BTC Thông tư số 09/1999/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn mua, bán hàng dự trữ quốc gia Hết hiệu lực 191/1998/TT-BTC Thông tư số 191/1998/TT-BTC hướng dẫn kế toán thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng cơ bản, sản xuất, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp Còn hiệu lực 72/1999/TT-BTC Thông tư số 72/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động trong ngành hàng hải Hết hiệu lực 101/1999/TT-BTC Thông tư số 101/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế Giá trị gia tăng đối với hoạt động trong ngành vận tải đường bộ. Hết hiệu lực 131/2002/QÐ-BTC Quyết định số 131/2002/QÐ-BTC V/v sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán hộ kinh doanh Còn hiệu lực 05/1999/QĐ-TTg Quyết định số 05/1999/QĐ-TTg Về việc miễn thuế hoạt động buôn chuyến, giảm thuế giá trị gia tăng kinh doanh cácmặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sổng và rau, quả tươi Còn hiệu lực 05/2000/TT-BTC Thông tư số 05/ 2000/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 146/1998/TT-BTC ngày 12/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn tính thuế và kê khai, nộp thuế GTGT đối với ngành điện Còn hiệu lực 118/1999/TT-BTC Thông tư số 118/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Hết hiệu lực 112/1999/TT-BTC Thông tư số 112/1999/TT-BTC hướng dẫn thuế Giá trị gia tăng áp dụng đối với hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán cho người mua nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam Hết hiệu lực 82/1999/TT-BTC Thông tư số 82/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Hết hiệu lực 1182-TC/TCT Công văn số 1182-TC/TCT Công văn về việc danh mục hàng hoá được giảm 50% thuế giá trị gia tăng Còn hiệu lực
102/1998/NĐ-CP
Nghị định số 102/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật Thuế giá trị gia tăng.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.