Nghị định này phê chuẩn số lượng 59 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 1999-2004, gồm 22 đơn vị bầu cử với số đại biểu được bầu khác nhau ở mỗi đơn vị. Nó không quy định quyền, nghĩa vụ cụ thể mà chỉ xác định cấu trúc bầu cử.
Các điểm cốt lõi
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Phê chuẩn 59 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 1999-2004, với 22 đơn vị bầu cử có số lượng đại biểu khác nhau.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc đảm bảo quy trình bầu cử được thực hiện đúng theo luật định, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về mặt tổ chức và quản lý cho các cơ quan địa phương trong quá trình thực hiện.
❓ Câu hỏi thường gặp
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp là bao nhiêu?
59 đại biểu.
Có bao nhiêu đơn vị bầu cử?
22 đơn vị bầu cử.
Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử là như thế nào?
Có 15 đơn vị bầu cử số lượng 3 đại biểu và 7 đơn vị bầu cử số lượng 2 đại biểu.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Về việc phê chuẩn số đại biểu HĐND tỉnh; danh sách các đơn vị bầu cử và
số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Đồng Tháp nhiệm kỳ 1999 - 2004
___________________________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 07/TTr-UB ngày 20/8/1999 và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tại Tờ trình số /TTr - BTCCBCP ngày tháng năm 1999,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê chuẩn số lượng 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 1999 - 2004, 22 (hai mươi hai) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phan Văn Khải |
DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU
Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
|
STT |
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH |
ĐƠN VỊ BẦU CỬ |
SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
|
|
Huyện Tân Hồng |
Đơn vị bầu cử số 01 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Hồng ngự |
Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 Đơn vị bầu cử số 04 |
02 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Tam Nông |
Đơn vị bầu cử số 05 |
03 đại biểu |
|
|
Huyện Thanh Bình |
Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Tháp Mười |
Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 |
02 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Cao Lãnh |
Đơn vị bầu cử số 10 Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 |
02 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Thị xã Cao Lãnh |
Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 |
03 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Lấp Vò |
Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Huyện Lai Vung |
Đơn vị bầu cử số 17 Đơn vị bầu cử số 18 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
|
|
Thị xã Sa Đéc |
Đơn vị bầu cử số 19 Đơn vị bầu cử số 20 |
02 đại biểu 02 đại biểu |
|
|
Huyện Châu Thành |
Đơn vị bầu cử số 21 Đơn vị bầu cử số 22 |
03 đại biểu 03 đại biểu |
Tổng hợp:
Bầu 03 đại biểu có 15 đơn vị
Bầu 02 đại biểu có 7 đơn vị
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: