Sắc lệnh số 102-SL/L-004 ban bố luật quy định quyền lập hội đã được Quốc hội biểu quyết trong khoá họp thứ VI

Luật số 102-SL/L-004 ban hành ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập hội cho nhân dân Việt Nam, bảo đảm mục đích chính đáng và lợi ích của nhân dân. Luật này xác định điều kiện, thủ tục thành lập hội và xử lý vi phạm.

Số hiệu102-SL/L-004
Loại văn bảnSắc lệnh
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýHồ Chí Minh — Chủ tịch nước
Cập nhật14/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcTổ Chức Phi Chính Phủ
Ngày ban hành20/05/1957
Ngày áp dụng04/06/1957
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Luật số 102-SL/L-004 ban hành ngày 20/5/1957 quy định về quyền lập hội cho nhân dân Việt Nam, bảo đảm mục đích chính đáng và lợi ích của nhân dân. Luật này xác định điều kiện, thủ tục thành lập hội và xử lý vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Nhân dân Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Mọi người đều có quyền lập hội (Điều 2), trừ những người mất quyền công dân hoặc đang bị truy tố trước pháp luật.
  • Lập hội phải xin phép Chính phủ và tuân thủ điều lệ của hội, các luật lệ hiện hành (Điều 3).
  • Hội thành lập hợp pháp được thu hội phí, mua bán tài sản cần thiết cho hoạt động (Điều 5).
  • Vi phạm quy định về quyền lập hội có thể bị xử phạt tiền và tù giam từ một tháng đến hai năm, hội bị giải tán, tịch thu tài sản (Điều 6-7).
  • Lợi dụng quyền lập hội để hoạt động nguy hại đến lợi ích nước nhà sẽ bị truy tố trước toà án theo luật pháp hiện hành (Điều 8)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Bảo vệ và củng cố chế độ dân chủ nhân dân.
  • Phân biệt rõ quyền lập hội với các hoạt động nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
  • Giới hạn quyền tự do lập hội của một số đối tượng.
  • Tăng cường quản lý nhà nước về tổ chức xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Những người nào không được quyền lập hội?

Người mất quyền công dân hoặc đang bị truy tố trước pháp luật (Điều 2).

Hội thành lập hợp pháp có những quyền lợi gì?

Thu hội phí, mua bán tài sản cần thiết cho hoạt động và thưa kiện trước toà án (Điều 5).

Vi phạm quy định về quyền lập hội bị xử phạt như thế nào?

Phạt tiền từ mười vạn đồng đến năm mươi vạn đồng, phạt tù từ một tháng đến hai năm và có thể giải tán hội (Điều 6-7).

Những hội nào không thuộc phạm vi quy định của luật này?

Các đoàn thể dân chủ và các đoàn thể nhân dân đã tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất trong thời kỳ kháng chiến (Điều 9) và các hội có mục đích kinh tế (Điều 10).

Luật này có hiệu lực từ khi nào?

Ngày ban hành luật là ngày có hiệu lực.

Toàn văn

CHỦ TỊCH NƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 102-SL/L-004
Ngày 20 tháng 5 năm 1957

SẮC LỆNH

LUẬT SỐ 102-SL/L-004 NGÀY 20-5-1957 QUY ĐỊNH QUYỀN LẬP HỘI

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

RA SẮC LỆNH :

Nay ban bố luật quy định quyền lập hội đã được Quốc hội biểu quyết trong khoá họp thứ VI như sau:

LUẬT

QUY ĐỊNH QUYỀN LẬP HỘI

Điều 1. Quyền lập hội của nhân dân được tôn trọng và bảo đảm. Lập hội phải có mục đích chính đáng, phù hợp với lợi ích nhân dân, có tác dụng đoàn kết nhân dân, để góp phần xây dựng chế độ dân chủ nhân dân của nước ta.

Điều 2. Mọi người đều có quyền lập hội, trừ những người mất quyền công dân hoặc đang bị truy tố trước pháp luật.

Mọi người có quyền tự do vào hội thành lập hợp pháp, và có quyền tự do ra hội.

Không ai được xâm phạm quyền lập hội và quyền tự do vào hội, ra hội của người khác.

Điều 3. Để bảo đảm việc lập hội có mục đích chính đáng, bảo vệ và củng cố chế độ dân chủ nhân dân, lập hội phải xin phép.

Thể lệ lập hội sẽ do Chính phủ quy định.

Điều 4. Những hội đã thành lập trước ngày ban hành luật này và đã hoạt động trong vùng tạm bị chiếm trong thời kỳ kháng chiến, nay muốn tiếp tục hoạt động, đều phải xin phép lại.

Điều 5. Hội thành lập hợp pháp phải hoạt động theo đúng điều lệ của hội và theo đúng các luật lệ hiện hành, được phép thu hội phí của hội viên, mua bán đổi chác tài sản cần thiết cho sự hoạt động của hội và thưa kiện trước toà án.

Những người chịu trách nhiệm chính của hội, tuỳ trường hợp, là những người sáng lập hay là những uỷ viên ban chấp hành của hội.

Điều 6. Nếu vi phạm những điều 3, 4 và 5 trên đây thì tuỳ theo trường hợp nặng nhẹ, những người có trách nhiệm sẽ bị cảnh cáo hay là bị truy tố trước toà án, và hội có thể bị giải tán, tài sản của hội có thể bị tịch thu.

Trường hợp bị truy tố trước toà án, những người có trách nhiệm sẽ bị phạt tiền từ mười vạn đồng (100.000 đ) đến năm mươi vạn đồng (500.000 đ) và phạt tù từ một tháng đến một năm, hoặc một trong hai hình phạt ấy.

Trường hợp hội đã bị giải tán mà vẫn cứ tiếp tục hoạt động hoặc tổ chức lại một cách không hợp pháp, thì những người có trách nhiệm sẽ bị truy tố trước toà án và sẽ bị xử phạt tiền từ hai mươi vạn đồng (200.000 đ) đến một triệu đồng (1.000.000 đ) và phạt tù từ một tháng đến hai năm, hoặc một trong hai hình phạt ấy, hội sẽ bị giải tán, tài sản của hội sẽ bị tịch thu.

Điều 7. Người nào xâm phạm đến quyền lập hội hoặc đến quyền tự do vào hội, ra hội của người khác có thể bị cảnh cáo hoặc bị truy tố trước toà án và bị xử phạt tù từ một tháng đến một năm.

Điều 8. Người nào lợi dụng quyền lập hội để hoạt động nguy hại đến lợi ích nước nhà, lợi ích nhân dân như là chống pháp luật, chống lại chế độ, chống lại chính quyền dân chủ nhân dân, chia rẽ dân tộc, hại đến thuần phong mỹ tục, phá hoại sự nghiệp đấu tranh cho hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ của Tổ quốc, phá tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước, tuyên truyền chiến tranh, sẽ bị truy tố trước toà án và xử phạt theo luật pháp hiện hành, hội có thể bị giải tán và tài sản của hội có thể bị tịch thu.

Điều 9. Các đoàn thể dân chủ và các đoàn thể nhân dân đã tham gia Mặt trận dân tộc thống nhất trong thời kỳ kháng chiến, được Quốc hội và Chính phủ công nhận, không thuộc phạm vi quy định của luật này.

Điều 10. Các hội có mục đích kinh tế không thuộc phạm vi quy định của luật này.

Điều 11. Tất cả luật lệ nào trái với luật này đều bãi bỏ.

Điều 12. Chính phủ quy định những chi tiết thi hành luật này. 

CHỦ TỊCH NƯỚC
(Đã ký)
Hồ Chí Minh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.