Văn bản này của Bộ Tài chính giải đáp về việc phân loại mặt hàng dầu bơ nhập khẩu, xác định rằng sản phẩm có thành phần 69% milkfat và 31% dầu đậu nành cứng thuộc nhóm thuế 21069090 với税率改为:
Các điểm cốt lõi
- Mặt hàng có thành phần gồm Milkffat 69% và Soyabean Hardened Oil 31% được phân loại vào Chương 21, nhóm 2106, mã số chi tiết 21069090 với thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 30%
- Dầu bơ thực sự phải có thành phần mỡ sữa (Milkffat) chiếm ít nhất là 99,8% và được phân loại vào mã số 04059010
- Cao sữa không phải là dầu bơ, chỉ chứa những chất béo của mỡ sữa với hàm lượng từ 39% đến dưới 80%, được phân loại vào mã số 04052000
- Mặt hàng nêu trên không thuộc danh mục Dầu bơ hoặc Cao sữa theo quy định của Bộ Tài chính
- Hàng hóa phải tuân thủ các quy định về thuế suất và phân loại hàng hóa khi nhập khẩu
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mặt hàng có thành phần gồm Milkffat 69% và Soyabean Hardened Oil 31% được phân loại vào mã số nào?
Được phân loại vào Chương 21, nhóm 2106, mã số chi tiết 21069090
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho mặt hàng có thành phần gồm Milkffat 69% và Soyabean Hardened Oil 31% là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 30%
Dầu bơ thực sự phải đáp ứng điều kiện gì về thành phần?
Phải có thành phần mỡ sữa (Milkffat) chiếm ít nhất là 99,8%
Cao sữa được phân loại vào mã số nào và điều kiện cụ thể?
Được phân loại vào mã số 04052000 với hàm lượng từ 39% đến dưới 80% chất béo của mỡ sữa
Mặt hàng có thành phần gồm Milkffat 69% và Soyabean Hardened Oil 31% có phải là Dầu bơ hay Cao sữa không?
Không, mặt hàng này không thuộc danh mục Dầu bơ hoặc Cao sữa theo quy định của Bộ Tài chính
Toàn văn
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10290 TC/TCT NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI MẶT HÀNG DẦU BƠ
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời Công văn số 808/TCHQ-KTTT ngày 5/3/2001 của Tổng cục Hải quan về việc thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng chế biến từ mỡ sữa (milkffat) và dầu đậu nành (Soyabean Hardened Oil) được các Doanh nghiệp nhập khẩu, khai báo tên là Dầu bơ, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng của Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 193/2000/QĐ-BTC ngày 05/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu; Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, thì:
Mặt hàng có thành phần gồm Milkffat 69%; Soyabean Hardened Oil 31%, thuộc Chương 21, nhóm 2106, mã số chi tiết 21069090, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% (ba mươi phần trăm).
Mặt hàng nêu trên không phải là Dầu bơ hoặc Cao sữa vì:
- Mặt hàng dầu bơ thuộc mã số 04059010 là mặt hàng có thành phần mỡ sữa (Milkffat) chiếm ít nhất là 99,8%.
- Mặt hàng Cao sữa thuộc mã số 04052000 ở dạng nhũ tương như dạng nước trong dầu, có thể phết bánh; cao sữa chỉ chứa những chất béo của mỡ sữa, hàm lượng mỡ sữa bằng hoặc hơn 39%, nhưng nhỏ hơn 80% theo trọng lượng. Cao sữa có thể bao gồm những thành phần như cấy vi khuẩn lactic vô hại, vitamin, cloruanatri, đường, keo động vật, tinh bột, phẩm thực vật, hương liệu, chất nhũ hoá, tác nhân làm đặc, tác nhân bảo quản.
Bộ Tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan được biết và hướng dẫn thực hiện thống nhất.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: