🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí
Chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Thực hiện Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 3/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 531/TTg ngày 8/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình quốc gia và Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; Nghị định số 51/1998/CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP;
I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
1/ Nguồn vốn cho Chương trình bao gồm:
- Vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm cả vốn vay nợ và viện trợ)
- Các nguồn vốn khác: vốn huy động trong dân, vốn của các thành phần kinh tế khác.
2/ Nguyên tắc đầu tư:
- Chương trình tập trung ưu tiên đầu tư cho vùng biên giới, hải đảo, dân tộc ít người và các vùng nông thôn khó khăn khác.
- Việc bố trí kinh phí thực hiện Chương trình phải theo dự án được duyệt và theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Việc bố trí kinh phí cho Chương trình hàng năm căn cứ vào khả năng của ngân sách Nhà nước và các nguồn huy động khác.
3/ Kinh phí Chương trình quốc gia nước sạch và VSMTNT phải được quản lý chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ. Báo cáo và quyết toán theo qui định hiện hành.
II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ .
A/ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI:
1/ Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp:
1. 1/ Nội dung chi:
- Chi hỗ trợ xây dựng mô hình hố xí hợp vệ sinh
- Chi hỗ trợ xây dựng mô hình xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi
- Chi truyền thông vận động xã hội, tập huấn nghiệp vụ - Chi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chương trình (nếu có)
- Chi quản lý chỉ đạo của Ban chủ nhiệm Chương trình.
1. 2/ Mức chi:
a/ Dự án mô hình hố xí hợp vệ sinh:
- Mức hỗ trợ của Nhà nước cho một xã để thực hiện mô hình điểm tối đa là: 100 triệu đồng.
- Nội dung chi cụ thể cho một mô hình bao gồm:
+ Chi chọn điểm xây dựng dự án, phỏng vấn, xử lý lấy số liệu;
+ Chi phí cán bộ chỉ đạo kỹ thuật mức tối đa là 200.000 đồng/tháng (26 ngày) cho những ngày chỉ đạo trực tiếp mô hình (trong trường hợp thuê người không phải là cán bộ biên chế của Nhà nước); Đối với cán bộ là biên chế của nhà nước thì được thanh toán theo chế độ công tác phí theo Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính qui định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước;
+ Tuyên truyền vận động xã hội, hướng dẫn kỹ thuật cho dân;
+ Chi kiểm tra, nghiệm thu dự án;
+ Chi hỗ trợ một phần vật tư (xi măng, gạch, cát...) cho người dân tham gia mô hình, nội dung chi này chiếm khoảng 70% đến 80% kinh phí cho 1 mô hình, cụ thể: Đối với các hộ trong 1.715 xã nghèo: Nhà nước hỗ trợ tối đa 200.000 đồng/hộ. Đối với vùng khác: Nhà nước hỗ trợ tối đa 150.000 đồng/hộ.
b/ Dự án xây dựng mô hình xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh:
- Mức hỗ trợ của Nhà nước cho một xã để thực hiện mô hình điểm tối đa là 100 triệu đồng.
- Nội dung chi cho mô hình: Giống như mô hình dự án hố xí hợp vệ sinh tại điểm a trên đây. Riêng chi phí hỗ trợ của Nhà nước cho các hộ nông dân tham gia mô hình áp dụng mức sau:
+ Loại chuồng từ 10 con trở xuống: Mức hỗ trợ của Nhà nước tối đa là 200.000 đồng/hộ
+ Loại chuồng trại trên 10 con: Mức hỗ trợ của Nhà nước tối đa là 300.000 đồng/hộ. Trường hợp có lắp đặt bioga thì được hỗ trợ thêm 100.000 đồng/hộ.
Đối với các hộ trong 1715 xã nghèo thì được tính mức hỗ trợ tăng thêm 20% so với mức hỗ trợ trên. Nếu một xã triển khai lồng ghép mô hình hố xí hợp vệ sinh và mô hình xử lý chất thải chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh, thì mức hỗ trợ của Nhà nước cho mô hình lồng ghép tối đa là 100 triệu đồng.
c/ Chi truyền thông vận động xã hội bao gồm: Đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như: đài phát thanh, truyền hình, báo và phương tiện thông tin khác; In ấn các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ, tờ rơi, áp phích, phim ảnh. Mức chi cụ thể căn cứ vào các chế độ qui định hiện hành.
d/ Tập huấn nghiệp vụ:
Chi tài liệu giáo trình cho lớp học;
Chi trả thù lao cho giảng viên dạy lý thuyết tối đa 20.000 đồng/tiết, hướng dẫn viên thực hành tối đa 15.000 đồng/tiết;
Chi mua dụng cụ, vật tư thực hành (nếu có);
Chi phí quản lý lớp học: nước uống, thuê hội trường, xăng xe đi lại cho giảng viên và cán bộ tổ chức lớp;
Hỗ trợ tiền ăn, ngủ, đi lại cho học viên trong thời gian tập huấn theo qui định tại Thông tư số 93/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính qui định chế độ chi tiêu hội nghị.
e/ Chi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chương trình( nếu có): Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học đã thành công về các giải pháp, công nghệ cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, chương trình đưa ra các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thông qua mô hình cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp khả năng kinh tế của người dân và điều kiện từng vùng sinh thái.
h/ Chi quản lý chỉ đạo của Ban chủ nhiệm Chương trình bao gồm: Hội nghị, hội thảo, chi công tác kiểm tra, chỉ đạo, đánh giá, lập và bảo vệ kế hoạch, thuê nhân viên văn phòng (trong trường hợp không có cán bộ kiêm nhiệm), sơ kết, tổng kết. Mức chi tối đa không quá 5% trên tổng kinh phí sự nghiệp trong năm của Chương trình cho Ban Chủ nhiệm Chương trình cấp Trung ương và không quá 1% trên tổng kinh phí (cả vốn sự nghiệp và vốn đầu tư XDCB) Chương trình trong năm của địa phương cho Ban chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2/ Chi từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
2. 1/ Nội dung chi:
- Chi hỗ trợ xây dựng công trình cung cấp nước sạch
- Chi hỗ trợ xử lý nước thải làng nghề
- Vốn qui hoạch, chuẩn bị đầu tư
2. 2/ Mức chi cụ thể:
2. 2.1/ Công trình cung cấp nước sạch:
a/ Công trình cấp nước tập trung:
- Nhà nước hỗ trợ một phần xi măng, gạch, cát, thiết bị cho hạng mục công trình đầu nguồn, trạm xử lý nước, đường ống dẫn chính.
- Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Đối với công trình cấp nước cho 1 thôn (bản, ấp): Nhà nước hỗ trợ với tỷ lệ không quá 40% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng.
Riêng vùng núi cao, hải đảo, vùng 1.715 xã nghèo Nhà nước hỗ trợ cho dự án của 1 thôn ( bản, ấp) với tỷ lệ tối đa không quá 60% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng.
+ Dự án cấp nước tập trung hệ tự chảy (chỉ thực hiện ở vùng núi cao): Nhà nước hỗ trợ không quá 90% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền duyệt nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/1 thôn (bản, ấp).
Căn cứ mức hỗ trợ cho 1 đơn vị thôn (bản, ấp) nêu trên; Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt mức hỗ trợ cho các dự án liên thôn (liên bản, liên ấp), xã, thực hiện dự án cho phù hợp với khả năng kinh phí được phân bổ hàng năm.
b/ Công trình cấp nước phân tán:
- Nhà nước hỗ trợ cho người nghèo và gia đình chính sách xã hội, hộ gia đình vùng 1.715 xã nghèo, vùng núi cao, hải đảo.
- Nhà nước hỗ trợ một phần vật tư như: ống nhựa, bơm tay, xi măng, máng thu hứng nước mưa tuỳ theo từng loại hình cấp nước.
- Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Loại giếng khoan đường kính nhỏ: Nhà nước hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/hộ (vùng núi cao, hải đảo, 1.715 xã nghèo Nhà nước hỗ trợ tối đa: 500.000 đồng/hộ)
+ Loại giếng đào: Nhà nước hỗ trợ tối đa 100.000 đồng/hộ (đối với vùng núi cao, hải đảo, vùng 1.715 xã nghèo Nhà nước hỗ trợ tối đa 200.000 đồng/hộ)
+ Bể chứa nước mưa (4 m3): Nhà nước hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/hộ; Lu chứa nước mưa Nhà nước hỗ trợ tối đa 100.000 đồng/hộ (cho vùng khó khăn thiếu nước).
2. 2.2/ Dự án công trình xử lý chất thải làng nghề:
- Nội dung hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ một phần vật tư như xi măng, gạch, cát cho cụm công trình xử lý hoặc kênh dẫn chính, thiết bị.
- Mức hỗ trợ cụ thể: Nhà nước hỗ trợ không quá 40% giá trị công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 80 triệu đồng cho 1 thôn (bản, ấp). Căn cứ mức hỗ trợ cho 1 đơn vị thôn (bản, ấp) nêu trên; Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt mức hỗ trợ cho các dự án liên thôn (bản, ấp), xã, thực hiện dự án cho phù hợp với khả năng kinh phí được phân bổ hàng năm.
2. 2.3/ Vốn qui hoạch, chuẩn bị đầu tư: Nhà nước cấp theo dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các công trình cung cấp nước sạch thuộc diện dự án nước ngoài tài trợ có nội dung và địa chỉ cụ thể thì bố trí kinh phí theo dự án được duyệt.
B/ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH:
1/ Lập dự toán và phân bổ kinh phí:
- Hàng năm căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; Hướng dẫn thông tin và giao dịch kiểm tra về ngân sách dự toán chi ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và PTNT (cơ sở quản lý chương trình) phân tích bổ sung kiểm tra cho các Bộ, ngành, địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ phê duyệt và thông báo nhiệm vụ chi cho các Bộ, chuyên ngành và địa phương.
Sau khi nhận được thông báo kinh tế của chương trình, Các Bộ, ngành và Ủy ban, thành phố trực thuộc TW phân bổ và giao dịch dự toán chi đến đơn vị trực tiếp tham gia chương trình phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chương trình gửi Bộ NN -PTNT (Ban chủ nhiệm chương trình trung tâm), Bộ Tài chính và Kế hoạch - Đầu tư.
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp, cài đặt, chấp hành và quyết định ngân sách Nhà nước và chế độ chi tiêu; các đơn vị được phân bổ kinh doanh miễn phí của Chương trình lập dự toán chi tiết theo nội dung chi và theo mục lục ngân sách Nhà nước gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT (Văn phòng Ban chủ nhiệm chương trình trung tâm), Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước trung tâm, cơ quan chủ quản lý dự án (đối với kinh phí của các Bộ, chuyên ngành ở trung tâm thực hiện) và gửi cho Sở Tài chính - Vật liệu, Kho bạc nhà nước, Sở Nông nghiệp và PTNT, thành phố (đối với kinh nghiệm địa phương).
Bộ Tài chính, Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm kiểm tra nội dung chi toán dự phòng của các đơn vị nếu thấy dự toán sai hoặc chưa phù hợp thì yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại.
Công việc tính toán cho các đơn vị tính toán trực tuyến phải đảm bảo phù hợp về tổng khối lượng và chi tiết theo đúng mục tiêu được giao dịch.
Riêng đối với nguồn kinh phí xây dựng cơ sở đầu tư: lập kế hoạch dự phòng theo quy định hiện hành về cơ sở xây dựng đầu tư.
2/ Cấp phát kinh phí:
a/ Đối với nguồn kinh doanh chuyên nghiệp:
- Ở Trung ương: Căn cứ vào dự toán năm được giao dịch, các đơn vị trực tiếp tham gia chương trình lập dự toán chi hàng quý chia theo tháng, theo mục chi gửi cơ quan chủ quản lý trên, Kho bạc nơi đơn vị giao dịch. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi Bộ Tài chính chính làm cơ sở phát kinh phí và kiểm soát chi theo quy định. Bộ Tài chính cấp trực tiếp bằng khả năng cho các Bộ, ngành, cơ quan Trung lượng tham gia Chương trình theo dự toán và tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
- Ở địa phương: Căn cứ vào danh sách ngân sách dự án được giao, các đơn vị trực tiếp tham gia chương trình lập dự toán chi hàng quý có chia theo tháng, mục chi gửi cơ sở quản lý chương trình địa phương của phương tiện, cơ sở quản lý chương trình tổng hợp gửi Sở hữu tài sản vật chất, Kho bạc nơi đơn vị giao dịch ( trong trường hợp kinh phí của chương trình cấp cơ sở quản lý chương trình); Hoặc gửi cho Sở Tài chính-Vật giá, cơ quan chủ quản lý chương trình, Kho bạc nơi đơn vị giao dịch (trường hợp cấp trực tiếp cho đơn vị tham gia trực tiếp chương trình), làm cơ sở kinh phí theo dự toán và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kiểm soát chi theo qui định. Bộ Tài chính cấp phép được cấp phép cho Sở Tài chính Giáp tỉnh, thành phố để thực hiện các nhiệm vụ của chương trình trách nhiệm của địa phương.
b/ Đối đầu với nguồn vốn đầu tư XDCB:
- Ở trung lượng: Bộ Tài chính chuyển vốn qua Tổng địa đầu tư cấp phát, thanh toán trực tiếp cho các Bộ, cơ quan trung lượng theo các quy định về quản lý vốn tư XDCB hiện hành.
- Ở địa phương: Bộ Tài chính cấp công trình quyền cho Sở Tài chính Vật giá để Sở Tài chính Vật giá chuyển vốn sang Cục đầu tư phát triển cấp phát, thanh toán cho các đơn vị theo quy định quản lý vốn đầu tư XDCB.
3/ Công tác kiểm tra và quyết định kinh doanh:
- Công tác kiểm tra: Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ban chủ nhiệm Chương trình quốc gia về nước sạch và bảo vệ môi trường nông thôn phối hợp với cơ quan tài chính tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc chiến đấu về công việc chấp hành chính sách chế độ của Nhà nước về tình hình sử dụng kinh phí ở cả trung lưu và địa phương.
- Về quyết toán: Các đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và bảo vệ môi trường nông thôn phải báo cáo tình hình thực hiện (quí, năm) và quyết toán kinh phí của Chương trình theo đúng chế độ kế toán đơn vị HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 11/2/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chế độ báo cáo toán quy định tại Thông số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1/ Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình nước sạch và VSMTNT có trách nhiệm sử dụng mục tiêu kinh doanh đúng mục tiêu, đối tượng đúng, theo chế độ quy định đúng tại Thông tư này và các chế độ hiện hành khác; định kỳ (quí, năm) báo cáo tình hình sử dụng kinh phí với dự án quản lý cơ sở chủ, đồng gửi cấp cơ sở tài chính chính.
2/ Các Bộ, chuyên ngành, cơ quan TW tham gia Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị dưới đây thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý tài chính và định kỳ (quí, năm) báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT (Ban chủ nhiệm Chương trình Trungou), Bộ Tài chính về tiến trình thực hiện công việc và tổng hợp hình ảnh sử dụng kinh phí tham gia thực hiện Chương trình.
Ở địa phương: Ban chỉ giáo Chương trình cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm đô đốc, kiểm tra các đơn vị tham gia Chương trình thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính chính, định kỳ (quí, năm) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp và PTNT (Ban chủ nhiệm Chương trình nước sạch và bảo vệ môi trường nông thôn Trung ương), Bộ Tài chính về tiến trình và thực hiện công việc được giao kinh phí tham gia thực hiện Chương trình trình.
3/ Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ban chủ nhiệm Chương trình nước sạch và VSMTNT TW có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương tham gia Chương trình thực hiện đầy đủ các qui định về quản lý tài chính chính, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch - Đầu tư kiểm tra thường xuyên hoặc xuất ra kết quả đạt được của Chương trình ở các Bộ, chuyên ngành và địa phương về nội dung và tiến trình thực hiện Chương trình và định kỳ (quí, năm) báo cáo Tài chính, Kế hoạch và đầu tư về thực hiện tiến trình và tình hình sử dụng kinh phí của toàn bộ chương trình.
4/ Thông tin này được áp dụng từ ngày 9/1/1999, các quy định khác trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì thì đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.
THỨ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.