Quyết định số 103/2003/QĐ-BBCVT bãi bỏ các quy định về hạn mức lưu lượng và cước kết nối bổ sung đối với điện thoại IP trong nước. Đồng thời, yêu cầu doanh nghiệp báo cáo lưu lượng dịch vụ hàng tháng và Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố số liệu lưu lượng hàng quý.
适用范围
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh; Bộ Bưu chính, Viễn thông
要点
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh → báo cáo lưu lượng dịch vụ hàng tháng cho Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Bộ Bưu chính, Viễn thông → công bố số liệu lưu lượng điện thoại PSTN và IP liên tỉnh hàng quý.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt quản lý đối với doanh nghiệp, tăng tính minh bạch thông tin lưu lượng dịch vụ.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm hiệu quả quản lý chất lượng dịch vụ nếu không có quy định hạn mức cụ thể.
❓ 常见问题
Các doanh nghiệp cần báo cáo lưu lượng dịch vụ như thế nào?
Theo Quyết định, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh phải báo cáo lưu lượng dịch vụ hàng tháng cho Bộ Bưu chính, Viễn thông vào ngày 20 của mỗi tháng.
Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố số liệu lưu lượng như thế nào?
Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ công bố số liệu lưu lượng điện thoại PSTN và IP liên tỉnh hàng quý, trước ngày 30 của tháng kế tiếp quí.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2003.
Các doanh nghiệp cần báo cáo lưu lượng dịch vụ cho ai?
Theo Quyết định, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh phải báo cáo lưu lượng dịch vụ hàng tháng cho Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố số liệu lưu lượng như thế nào?
Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ công bố số liệu lưu lượng điện thoại PSTN và IP liên tỉnh hàng quý, trước ngày 30 của tháng kế tiếp quí.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi qui định tạm thời về hạn mức lưu lượng và cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh
___________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ các qui định về hạn mức lưu lượng và cước kết nối bổ sung đối với điện thoại IP trong nước tại Quyết định số 505/2001/QĐ-TCBĐ ngày 22/6/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.
Điều 2.
1. Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN và IP liên tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông các số liệu lưu lượng điện thoại liên tỉnh mạng PSTN và IP giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
2. Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ hàng quí công bố số liệu lưu lượng điện thoại PSTN và điện thoại IP liên tỉnh trước ngày 30 của tháng kế tiếp quí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。