Quyết định số 104/2005/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 - 2010

문서 번호104/2005/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
업데이트20. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo, Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행12. 05. 2005
발효04. 06. 2005
발효일
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
***********
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
Số: 104/2005/QĐ-TTg
Hà Nội, Ngày 13 tháng 05 năm 2005

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 - 2010

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 15/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 2108 BKH/TĐ&GSĐT ngày 01 tháng 4 năm 2005) và của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Công văn số 8548/GDQP ngày 27 tháng 9 năm 2004) về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 - 2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 - 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

1. Điểm a và b khoản 4 Điều 1 được điều chỉnh, bổ sung như sau:

"a) Nâng cấp, mở rộng quy mô bảo đảm kiên cố hệ thống giảng đường; phòng học chuyên dùng, thao trường, bãi tập, ký túc xá, nhà ăn đáp ứng yêu cầu huấn luyện của các Trung tâm Giáo dục quốc phòng sau đây:

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Thái Nguyên đặt tại tỉnh Thái Nguyên, đến năm 2010 đạt lưu lượng 10.000 sinh viên/năm; - Trung tâm Giáo dục quốc phòng Đà Nẵng đặt tại thành phố Đà Nẵng, đến năm 2010 đạt lưu lượng 10.000 sinh viên/năm;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Hà Nội I đặt tại tỉnh Hà Tây, đến năm 2010 đạt lưu lượng 15.000 sinh viên/năm;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Hà Nội II đặt tại tỉnh Vĩnh Phúc, đến năm 2010 đạt lưu lượng 10.000 sinh viên/năm;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Quang Trung đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, đến năm 2010 đạt lưu lượng 15.000 sinh viên/năm;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, đến năm 2010 đạt lưu lượng 25.000 sinh viên/năm;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Huế đặt tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đến năm 2010 đạt lưu lượng 10.000 sinh viên/năm".
"b) Thành lập 9 Trung tâm Giáo dục quốc phòng với quy mô đến năm 2010 đạt 10.000 sinh viên/năm.

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Tây Nguyên đặt tại tỉnh Đắk Lắk;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Cần Thơ đặt tại thành phố Cần Thơ;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Hải Phòng đặt tại thành phố Hải Phòng; - Trung tâm Giáo dục quốc phòng Đại học Quốc gia Hà Nội đặt tại tỉnh Hà Tây;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Vinh đặt tại tỉnh Nghệ An;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Khánh Hoà đặt tại tỉnh Khánh Hoà;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Thanh Hoá đặt tại tỉnh Thanh Hoá;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Bắc Giang đặt tại tỉnh Bắc Giang;

- Trung tâm Giáo dục quốc phòng Tây Bắc đặt tại tỉnh Sơn La".

2. Bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:

"5. Nguồn vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên bằng nguồn vốn từ chương trình hỗ trợ đầu tư có mục tiêu".

3. Khoản 1 Điều 2 được điều chỉnh, bổ sung như sau:

"1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các Bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh liên quan, xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Quy hoạch; đồng thời sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các Trung tâm Giáo dục quốc phòng theo hướng gắn kết với các cơ sở đào tạo của quân khu, quân đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố để sử dụng năng lực đào tạo của các cơ sở này nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục quốc phòng và giảm chi phí đào tạo".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc các Đại học Quốc gia chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phạm Gia Khiêm
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
개정·보충됨 1
104/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 104/2005/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 07/2003/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2003 về việc phê duyệt Quy hoạch Hệ thống Trung tâm Giáo dục quốc phòng sinh viên giai đoạn 2001 - 2010
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.