Quyết định số 104/2008/QĐ-TTg quy định mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón. Mức thuế được xác định dựa trên giá FOB của gạo và theo loại phân bón khác nhau, áp dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo và phân bón.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp xuất khẩu gạo và phân bón
Các điểm cốt lõi
- Đối với mặt hàng gạo: Doanh nghiệp được/để xuất khẩu gạo theo mức thuế tuyệt đối từ 500.000 đồng/tấn đến 2.900.000 đồng/tấn, tùy thuộc vào giá FOB của gạo.
- Đối với mặt hàng phân bón (Urê, SA, Kali, DAP): Doanh nghiệp được/để xuất khẩu các loại phân bón này theo mức thuế tuyệt đối từ 4.000 đồng/kg đến 5.000 đồng/kg.
- Bộ Tài chính có quyền điều chỉnh tăng hoặc giảm mức thuế trong phạm vi 20% tùy thuộc vào biến động thị trường, nhưng nếu vượt quá 20%, cần trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp xuất khẩu gạo và phân bón sẽ phải chịu gánh nặng thuế cao hơn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Tuy nhiên, việc điều chỉnh linh hoạt mức thuế có thể giúp cân đối giữa lợi ích kinh tế và quản lý nguồn lực quốc gia.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thuế tuyệt đối cho mặt hàng gạo là bao nhiêu?
Mức thuế tuyệt đối cho mặt hàng gạo từ 500.000 đồng/tấn đến 2.900.000 đồng/tấn, tùy thuộc vào giá FOB của gạo.
Có thể điều chỉnh mức thuế bao nhiêu phần trăm?
Bộ Tài chính có quyền điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% mức thuế tuyệt đối quy định. Trường hợp vượt quá 20%, cần trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Quyết định này áp dụng cho loại mặt hàng nào?
Quyết định này áp dụng cho mặt hàng gạo và các loại phân bón như Urê, SA, Kali, DAP.
Thời hạn hiệu lực của Quyết định là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Toàn văn
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 104/2008/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu
đối với mặt hàng gạo và phân bón xuất khẩu
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thuế tuyệt đối thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gạo và phân bón như sau:
1. Đối với mặt hàng gạo (thuộc nhóm 1006):
|
STT |
Giá gạo xuất khẩu theo giá FOB |
Mức thuế tuyệt đối |
|
1 |
Từ 600 USD/tấn đến dưới 700 USD/tấn |
500.000 |
|
2 |
Từ 700 USD/tấn đến dưới 800 USD/tấn |
600.000 |
|
3 |
Từ 800 USD/tấn đến dưới 900 USD/tấn |
800.000 |
|
4 |
Từ 900 USD/tấn đến dưới 1.000 USD/tấn |
1.200.000 |
|
5 |
Từ 1.000 USD/tấn đến dưới 1.100 USD/tấn |
1.500.000 |
|
6 |
Từ 1.100 USD/tấn đến dưới 1.200 USD/tấn |
1.900.000 |
|
7 |
Từ 1.200 USD/tấn đến dưới 1.300 USD/tấn |
2.300.000 |
|
8 |
Trên 1.300 USD/tấn. |
2.900.000 |
2. Đối với mặt hàng phân Urê (thuộc nhóm 3102), phân Amoni sunfat (viết tắt là SA thuộc nhóm 3102), phân Kali (thuộc nhóm 3104) và phân Diamonium phosphat (viết tắt là DAP thuộc nhóm 3105):
|
STT |
Loại mặt hàng phân |
Mức thuế tuyệt đối (đồng/kg) |
|
1 |
Phân Urê |
5.000 |
|
2 |
Phân SA |
4.000 |
|
3 |
Phân Kali |
5.000 |
|
4 |
Phân DAP |
4.000 |
Điều 2. Căn cứ tình hình biến động của thị trường và giá cả mặt hàng gạo, phân bón trong thời kỳ, giao Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi 20% mức thuế tuyệt đối quy định tại Điều 1 Quyết định này; trường hợp điều chỉnh vượt mức trên 20 % mức thuế tuyệt đối quy định tại Điều 1 Quyết định này, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
THỦ TƯỚNG |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.