Thông tư số 104/2014/TT-BTC quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, bao gồm việc bổ sung các tiểu mục và hướng dẫn hạch toán cho một số mục trong ngân sách cũng như bổ sung mã số chương trình, mục tiêu liên quan đến hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
适用范围
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
要点
- Bổ sung Tiểu mục 3854 trong Mục 3850 về thu tiền cho thuê tài sản nhà nước (Điều 1.1.a).
- Bổ sung các Tiểu mục mới trong Mục 4250 về thu tiền phạt, bao gồm: Tiểu mục 4272 và 4273 (Điều 1.1.b).
- Bổ sung Tiểu mục 4913 trong Mục 4900 về các khoản thu khác từ quỹ của doanh nghiệp theo quy định (Điều 1.1.c).
- Bổ sung mã số Chương trình, mục tiêu 0920 và dự án 0921 cho hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ (Điều 1.2.a).
- Yêu cầu các cơ quan khi sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ phải hạch toán chi tiết vào mã số dự án: 0921 (Điều 1.2.b)
🌐 本文件的社会影响
- Tăng cường quản lý, theo dõi nguồn thu từ các khoản cho thuê tài sản nhà nước và tiền phạt vi phạm hành chính.
- Cải thiện hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong việc thực hiện các hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
- Giúp cơ quan quản lý dễ dàng kiểm tra, giám sát việc hạch toán chi tiết cho các chương trình mục tiêu cụ thể.
❓ 常见问题
Thông tư này có bổ sung những tiểu mục nào mới trong hệ thống mục lục ngân sách nhà nước?
Thông tư bổ sung Tiểu mục 3854 về thu tiền cho thuê tài sản nhà nước, các Tiểu mục 4272 và 4273 về thu tiền phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế và hải quan quản lý.
Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cần làm gì khi thực hiện hoạt động bình đẳng giới?
Khi chi cho các hoạt động này, phải hạch toán thêm trên chứng từ chi ngân sách vào mã số dự án: 0921 - Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
Thông tư có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2014, riêng bổ sung mã số dự án áp dụng từ năm ngân sách 2015.
全文
THÔNG TƯ
Quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
__________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC).
Điều 1. Bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
1. Bổ sung Tiểu mục và hướng dẫn hạch toán Mục, Tiểu mục được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC, như sau:
a) Bổ sung Tiểu mục của Mục 3850 "Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước", như sau:
Tiểu mục 3854: Tiền cho thuê và tiền chậm nộp tiền thuê cơ sở hạ tầng bến cảng, cầu cảng.
b) Bổ sung Tiểu mục và hướng dẫn hạch toán Mục 4250 “Thu tiền phạt”, như sau:
- Tiểu mục 4272: Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuếquản lý.
- Tiểu mục 4273: Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quanquản lý.
- Khoản tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lývi phạm hành chính trong các lĩnh vực còn lại, khi nộp ngân sách nhà nước hạchtoán vào tiểu mục thu tiền phạt vi phạm hành chính tương ứng.
Ví dụ: Thu tiền chậm nộp phạt vi phạm giao thông, hạch toán vào Tiểu mục 4252 “Phạt vi phạm giao thông”.
c) Bổ sung Tiểu mục của Mục 4900 “Các khoản thu khác”, như sau:
Tiểu mục 4913: Thu từ các quỹ của doanh nghiệp theo quy định.
2. Bổ sung mã số Chương trình, mục tiêu được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC, như sau:
a) Bổ sung mã số Chương trình, mục tiêu 0920: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ. Mã số dự án 0921: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
b) Quy định về hạch toán:
- Mã số dự án 0921: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ dùng để hạch toán chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ theo quy định của Luật Bình đẳng giới, như: chi thông tin tuyên truyền về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; chi tổ chức hội thảo, hội nghị về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; chi tổ chức các phong trào hoạt động của phụ nữ; chi đào tạo bồi dưỡng, nghiệp vụ, tập huấn về bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ phụ nữ; chi hỗ trợ thực hiện các mô hình, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ...
- Các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư khi sử dụng ngân sách nhà nước (gồm cả nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, vốn đầu tư phát triển và kinh phí chi thường xuyên) cho hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ theo chế độ quy định, ngoài việc hạch toán chi tiết quy định hiện hành, còn phải hạch toán thêm trên chứng từ chi ngân sách nhà nước vào mã số dự án: 0921 - Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
Ví dụ 1: Khi chi thông tin tuyên truyền về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
Ví dụ 2: Khi chi tổ chức hội thảo, hội nghị về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
Ví dụ 3: Khi chi tổ chức các phong trào hoạt động của phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
Ví dụ 4: Khi chi hỗ trợ thực hiện các mô hình, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
c) Căn cứ chứng từ chi ngân sách nhà nước do đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch rà soát, hướng dẫn đơn vị lập chứng từ theo quy định tại Thông tư này, đồng thời lập phiếu để điều chỉnh dự toán đã được cấp có thẩm quyền phân bổ giao trên Hệ thống TABMIS theo Loại, Khoản (theo mẫu quy định) nay chi tiết thêm theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án: 0921 - Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; sau đó hạch toán chi ngân sách nhà nước cho đơn vị theo đúng dự toán đã điều chỉnh. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh dự toán trong hệ thống TABMIS.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể.
Điều 3. Hiệu lực thi hành:
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 09 năm 2014; riêng bổ sung mã số dự án tại Khoản 2 Điều 1 áp dụng từ năm ngân sách 2015./.
THỨ TRƯỞNG
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。