Quyết định số 107/TC/QĐ-TCNH sửa đổi, bổ sung Quyết định số 663 TC/QĐ-TCNH về biểu phí bảo hiểm công trình xây dựng và lắp đặt. Văn bản này quy định mức phí cơ bản, phụ phí và mức khấu trừ cho một số loại công trình cụ thể.
적용 범위
Doanh nghiệp bảo hiểm, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp
핵심 사항
- Các doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định (Điều 2).
- Bổ sung Biểu phí bảo hiểm đối với một số công trình xây dựng và lắp đặt, bao gồm công trình cung cấp nước, đê, đập, cải tạo lưới điện (Mục I-II).
- Phí cơ bản, phụ phí và mức khấu trừ được quy định cụ thể cho từng loại công trình (Biểu phí).
- Đối với các công trình đặc thù chưa đề cập trong quy tắc và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành, doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư có thể thỏa thuận điều kiện và biểu phí riêng để tiến hành bảo hiểm kịp thời (Điều 3).
- Phí bảo hiểm được tính vào dự toán công trình căn cứ vào biểu phí xây dựng và lắp đặt đã ban hành (Điều 4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm.
- Tăng cường quản lý, giám sát việc thực hiện bảo hiểm công trình xây dựng.
- Cung cấp cơ sở pháp lý để chủ đầu tư và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận điều kiện bảo hiểm riêng đối với các công trình đặc thù.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh mức phí bảo hiểm trong phạm vi bao nhiêu so với biểu phí quy định?
Các doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động điều chỉnh tăng giảm mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định.
Đối với công trình đặc thù chưa đề cập, doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư có thể thỏa thuận như thế nào?
Doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư được phép thỏa thuận về điều kiện và biểu phí bảo hiểm đối với những nội dung đặc thù để tiến hành bảo hiểm kịp thời cho công trình.
Phí cơ bản của công trình cung cấp nước là bao nhiêu?
Phí cơ bản của công trình cung cấp nước (kênh, hồ chứa nước, cửa van, cửa cống) là 06,5%o GTCT.
Mức khấu trừ cho công trình cải tạo lưới điện được quy định như thế nào?
Công trình cải tạo lưới điện có mức khấu trừ loại N (không khấu trừ).
Phí bảo hiểm được tính vào dự toán công trình theo cách thức nào?
Phí bảo hiểm được tính trong dự toán công trình căn cứ vào biểu phí xây dựng và lắp đặt đã ban hành.
전문
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 107/TC/QĐ-TCNH NGÀY 24 THÁNG 1 NĂM 1997 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 663 TC/QĐ-TCNH NGÀY 24/6/1995 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
- Căn cứ Điều lệ "Quản lý Đầu tư và xây dựng" ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ;
- Căn cứ Thông tư số 65/TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và Tổ chức tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu phí bảo hiểm đối với một số công trình xây dựng lắp đặt bổ sung cho Biểu phí bảo hiểm xây dựng, Biểu phí bảo hiểm lắp đặt, phụ phí bảo hiểm và biểu mức khấu trừ đã ban hành kèm theo Quyết định số 663/TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 của Bộ Tài chính.
Điều 2: Sửa đổi Điều 2, Quyết định số 663 TC/QĐ-TCNH ngày 24/6/1995 như sau: Trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh toán, tuỳ từng thời gian cụ thể, các doanh nghiệp bảo hiểm được chủ động điều chỉnh tăng giảm mức phí bảo hiểm trong phạm vi 25% so với biểu phí quy định.
Điều 3: Đối với các công trình mang tính chất đặc thù chưa được đề cập hoặc đề cập chưa đầy đủ trong quy tắc và biểu phí do Bộ Tài chính ban hành, doanh nghiệp bảo hiểm và chủ đầu tư được phép thoả thuận về điều kiện và biểu phí bảo hiểm đối với những nội dung đặc thù để tiến hành bảo hiểm kịp thời cho công trình nhưng phải báo cáo về Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
Điều 4: Phí bảo hiểm được tính trong dự toán công trình căn cứ vào biểu phí xây dựng và lắp đặt đã ban hành.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, được áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm và các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn xây dựng, cung ứng thiết bị và xây lắp theo quy định tại Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ và Thông tư số 65/TC/ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng.
Điều 6: Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7: Vụ trưởng Vụ Tài chính các Ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục đầu tư và phát triển, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thi hành Quyết định này.
BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BỔ SUNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG LẮP ĐẶT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107 TC/QĐ-TCNH
ngày 24 tháng 1 năm 1997 của Bộ Tài chính)
1/ Bổ sung vào Mục I - Biểu phí bảo hiểm xây dựng:
|
|
|
Phí cơ bản (%o GTCT |
Phụ phí |
Mức khấu |
|
|
Mã hiệu |
Loại công trình |
BH theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn) |
Rủi ro động đất (tính theo độ nhạy cảm của công trình) |
Rủi ro lũ lụt |
trừ (loại) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
6000 |
Công trình cung cấp nước: kênh, hồ chứa nước, cửa van, cửa cống |
06,5 |
C |
0,30 |
N |
|
6200 |
Đê, đập, kè, cầu cảng |
10,0 |
C |
0,30 |
N |
2/ Bổ sung vào Mục II- Biểu phí bảo hiểm lắp đặt:
|
|
|
Phí cơ bản (%o GTCT |
Phụ phí |
Mức khấu |
|
|
Mã hiệu |
(máy móc, thiết bị hay các hạng mục được lắp đặt) |
BH theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn) |
Rủi ro động đất (tính theo độ nhạy cảm của công trình) |
Rủi ro bão và lũ lụt (tính theo sức chịu đựng công trình |
trừ (loại) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
3592 |
Cải tạo lưới điện |
3,2 |
D |
1 |
N |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.