Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg Về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long

Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg quy định chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Quyết định này áp dụng cho các hộ dân thường trú tại vùng ngập lũ thuộc 7 tỉnh được đề cập.

문서 번호105/2002/QĐ-TTg
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Ngân Hàng, Xây Dựng, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 08. 2002
발효일17. 08. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg quy định chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Quyết định này áp dụng cho các hộ dân thường trú tại vùng ngập lũ thuộc 7 tỉnh được đề cập.

적용 범위

Các hộ dân thường trú tại vùng ngập lũ thuộc An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long.

핵심 사항

  • Các hộ định cư thường trú tại địa phương được mua nền nhà với giá trị tối đa không quá 10 triệu đồng và căn nhà với giá trị tối đa không quá 7 triệu đồng, lãi suất trả chậm là 3%/năm.
  • Thời hạn trả nợ tối đa là 10 năm, thời gian ân hạn là 5 năm. Mức trả nợ hàng năm tối thiểu bằng 20% tổng số tiền nợ.
  • Trong 10 năm kể từ khi được mua, các hộ không được sang bán, cầm cố, chuyển nhượng nền nhà và nhà ở.
  • Các doanh nghiệp sản xuất cấu kiện và vật liệu làm nhà phải cung cấp với giá thành hợp lý, đảm bảo không bị lỗ nhưng cũng không tính lãi.
  • Quỹ Hỗ trợ phát triển quản lý nguồn vốn đầu tư tôn nền, thực hiện cho tỉnh vay và thu hồi vốn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các hộ dân có điều kiện xây dựng nhà ở an toàn, ổn định cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách và doanh nghiệp sản xuất tăng lên, gánh nặng về tài chính cho người dân trong quá trình trả nợ.

❓ 자주 묻는 질문

Các hộ dân được mua nền nhà và căn nhà với giá trị tối đa bao nhiêu?

Nền nhà có giá trị tối đa không quá 10 triệu đồng, căn nhà có giá trị tối đa không quá 7 triệu đồng.

Thời hạn trả nợ tối đa và thời gian ân hạn là bao lâu?

Thời hạn trả nợ tối đa là 10 năm, thời gian ân hạn là 5 năm.

Lãi suất trả chậm là bao nhiêu?

Lãi suất trả chậm là 3%/năm.

Các hộ dân có được mua nền nhà và căn nhà trong bao lâu?

Trong 10 năm kể từ khi được mua, các hộ không được sang bán, cầm cố, chuyển nhượng nền nhà và nhà ở.

Các doanh nghiệp sản xuất cấu kiện và vật liệu làm nhà có được tính lãi khi bán nhà cho dân?

Không, các doanh nghiệp phải cung cấp với giá thành hợp lý, đảm bảo không bị lỗ nhưng cũng không tính lãi.

전문

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 105/2002/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậmnền nhà

và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh

đồng bằng sông Cửu Long

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2000/ NQ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2001 về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005 và Quyết định số 1548/2001/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư tôn nền vượt lũ để xây dựng các cụm, tuyến dân cư vùng ngập sâu đồng bằng sông Cửu Long năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các hộ dân thường trú tại vùng ngập lũ thường xuyên thuộc các tỉnh : An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long được mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư theo quy hoạch để đảm bảo có cuộc sống an toàn, ổn định lâu dài. Cụ thể như sau :

1. Các hộ định cư thường trú tại địa phương, nay di chuyển chỗ ở vào trong cụm, tuyến dân cư theo quy hoạch, có đơn xin mua nền nhà, nhà ở và cam kết sử dụng đúng mục đích, trả nợ đúng hạn, được chính quyền cấp xã xác nhận thì:

- Được mua trả chậm bằng hiện vật một nền nhà với giá trị tối đa không quá 10 triệu đồng với lãi suất bằng không ( 0%). Trường hợp giá trị nền nhà lớn hơn 10 triệu đồng thì người dân tự trả thêm phần chênh lệch.

- Được mua trả chậm bằng hiện vật một căn nhà với giá trị tối đa không quá 7 triệu đồng với lãi suất trả chậm là 3%/năm. Trường hợp giá trị căn nhà lớn hơn 7 triệu đồng thì người dân tự trả thêm phần chênh lệch.

2. Thời hạn trả nợ tối đa là 10 năm, thời gian ân hạn là 5 năm. Thực hiện trả nợ bắt đầu từ năm thứ 6 kể từ thời điểm mua, mức trả nợ ( cả gốc và lãi) tối thiểu hàng năm bằng 20% tổng số tiền nợ. Bộ Tài chính quy định chính sách khuyến khích đối với những hộ dân trả nợ sớm trước thời hạn.

3. Các hộ được mua nền nhà và nhà ở nói trên, trong 10 năm kể từ khi được mua không được sang bán, cầm cố, chuyển nhượng...

4. Đối với các hộ dân trước đây đã vay vốn tôn nền nhà, làm nhà trên cọc theo Quyết định số 256/TTg ngày 24 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho hộ gia đình thuộc diện chính sách và hộ nghèo vùng đồng bằng sông Cửu Long vay vốn để tôn nền hoặc làm sàn nhà trên cọc thì phải có cam kết trả nợ trong 5 năm kể từ khi được mua nhà trả chậm theo Quyết định này.

Điều 2 . Nguồn vốn đầu tư :

1. Nguồn vốn đầu tư tôn nền để bán nền nhà trả chậm cho dân: Ngân sách trung ương cân đối 50% trên tổng vốn đầu tư; 50% còn lại do Quỹ Hỗ trợ phát triển huy động. Ngân sách Trung ương cấp bù lãi suất và mức phí 0,5% trên số dư nợ cho khoản vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển.

2. Nguồn vốn đầu tư làm nhà ở để bán trả chậm cho dân: Ngân sách trung ương cân đối 50% tổng số vốn đầu tư cho Ngân hàng phục vụ người nghèo; 50% còn lại do Ngân hàng phục vụ người nghèo huy động.

Các hộ dân sau khi nhận được nhà thì phải trực tiếp ký hợp đồng nhận nợ mua nhà trả chậm với Ngân hàng phục vụ người nghèo. Ngân hàng phục vụ người nghèo thanh toán cho đơn vị sản xuất nhà theo số lượng nhà thực tế đã lắp đặt cho dân. Ngân sách Trung ương cấp bù chênh lệch lãi suất và mức phí 1%/năm trên số dư nợ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh nêu tại Điều 1 có trách nhiệm :

- Quy định cụ thể và công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng được mua trả chậm nền nhà và nhà ở đối với từng khu vực cho phù hợp, đảm bảo công bằng hợp lý. Chỉ đạo việc lập, xét duyệt danh sách các đối tượng được mua trả chậm nền nhà, nhà ở, đặt hàng với các đơn vị sản xuất nhà và thông báo cho Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng phục vụ người nghèo biết để thực hiện việc bán trả chậm nền nhà và nhà ở cho dân.

- Quản lý tốt việc tôn nền xây dựng cụm, tuyến dân cư, sản xuất cấu kiện và vật liệu làm nhà của các doanh nghiệp sản xuất nhà. Công khai chi phí đầu tư tôn nền cho dân biết. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất cấu kiện và vật liệu làm nhà.

2. Các doanh nghiệp sản xuất đủ cấu kiện và vật liệu làm nhà ở để bán cho dân với giá thành và giá bán hợp lý, đảm bảo doanh nghiệp sản xuất không bị lỗ nhưng cũng không tính lãi khi bán nhà ở cho dân. Các doanh nghiệp sản xuất một số mẫu nhà để dân lựa chọn cho phù hợp với yêu cầu của mình.

3. Quỹ Hỗ trợ phát triển quản lý nguồn vốn đầu tư tôn nền nhà, thực hiện cho tỉnh vay và thu hồi vốn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Ngân hàng phục vụ người nghèo thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay làm nhà ở theo quy định của Quyết định này.

5. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối phần vốn ngân sách trung ương cấp và bù lãi suất cho phần vốn huy động và phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này cho Quỹ hỗ trợ phát triển và Ngân hàng phục vụ người nghèo.

Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quỹ hỗ trợ phát triển hướng dẫn cụ thể triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long, Kiên Giang, Tiền Giang, Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 4
121/2004/TT-BTC Thông tư số 121/2004/TT-BTC Của bộ tài chính hướng dấn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của thủ tướng chính phủ 발효 중 819/2004/TTLT-UBDT-BKH-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 819/2004/TTLT-UBDT-BKH-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn 만료됨 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở 발효 중 14/2003/TT-BTC Thông tư số 14/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 128/2002/QÐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi đối với Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Bộ Xây dựng) sản xuất cấu kiện, vật liệu làm nhà ở cho các hộ dân vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long và các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở các tỉnh Tây Nguyên. 발효 중
105/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 105/2002/QĐ-TTg Về chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong các cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 9
79/2004/TT-BTC Thông tư số 79 /2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 78/2004/QĐ-TTg ngày 07/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế chính sách để đẩy nhanh tiến độ xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở tại các tỉnh thường xuyên ngập lũ vùng Đồng bằng sông Cửu Long 발효 중 36/2020/QĐ-UBND Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định 3304/2016/QĐ-UBND quy định về phân cấp, ủy quyền trong hoạt động quản lý đầu tư các dự án sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Thanh Hóa 발효 중 4382/2002/QĐ-UB Quyết định số 4382/2002/QĐ-UB Về việc Ban hành chính sách cho các hộ dân vào ở các cụm, tuyến dân cư vùng lũ 발효 중 35/2014/QĐ-UBND Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Về việc ủy quyền thông báo thu hồi đất; quyết định thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 302/2004/QĐ-UB Quyết định số 302/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định về quản lý, sử dụng các cụm, tuyến dân cư và nhà ở vượt lũ trên địa bàn thành phố Cần Thơ 발효 중 72/2002/TTLT-TC-XD-NHNN Thông tư liên tịch số 72/2002/TTLT-TC-XD-NHNN Thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trong cụm, tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long 발효 중 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành hệ thống thông tin điện tử tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨
인용 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.