Quyết định số 105/2002/QĐ-UB Về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ khuyến công

Quyết định số 105/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh thành lập Quỹ khuyến công để hỗ trợ đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp, với nguồn vốn từ ngân sách địa phương, kinh phí khoa học công nghệ môi trường, tiền thuê đất, doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể, đóng góp của các cơ sở sản xuất công nghiệp và viện trợ. Quỹ được sử dụng cho nhiều mục đích như hỗ trợ đầu tư, vay không lãi suất, thưởng và cho vay có hoàn trả. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Số hiệu105/2002/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBắc Ninh
Người kýNguyễn Huy Tính — Phó Chủ tịch
Cập nhật30/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/08/2002
Ngày áp dụng14/09/2002
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 105/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Bắc Ninh thành lập Quỹ khuyến công để hỗ trợ đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp, với nguồn vốn từ ngân sách địa phương, kinh phí khoa học công nghệ môi trường, tiền thuê đất, doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể, đóng góp của các cơ sở sản xuất công nghiệp và viện trợ. Quỹ được sử dụng cho nhiều mục đích như hỗ trợ đầu tư, vay không lãi suất, thưởng và cho vay có hoàn trả. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Đối tượng áp dụng

UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Công nghiệp, các Sở, ban ngành liên quan, cơ sở sản xuất công nghiệp và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở sản xuất công nghiệp → được hỗ trợ một phần chi phí đầu tư mới, mở rộng, áp dụng kỹ thuật mới → không có mức cụ thể
  • Doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể → trích 50% tiền thuê đất hàng năm làm nguồn vốn cho Quỹ khuyến công → không có mức cụ thể
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp → được vay không lãi suất từ Quỹ khi nhàn rỗi, nhưng phải hoàn trả → không có mức cụ thể
  • Quỹ khuyến công → được sử dụng cho nhiều mục đích như hỗ trợ đầu tư, vay không lãi suất, thưởng và cho vay có hoàn trả → không có mức cụ thể
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp → phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ cho Sở Tài chính-Vật giá → không có thời hạn cụ thể

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp, thu hút đầu tư và tạo việc làm
  • Tiêu cực: Chi phí quản lý Quỹ do cơ quan chức năng chịu trách nhiệm

❓ Câu hỏi thường gặp

Quỹ khuyến công được sử dụng cho những mục đích gì?

Quỹ được sử dụng để hỗ trợ một phần chi phí đầu tư, vay không lãi suất, thưởng và cho vay có hoàn trả cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.

Cơ sở sản xuất công nghiệp được hỗ trợ bao nhiêu khi vay không lãi suất từ Quỹ?

Không có mức cụ thể trong văn bản, chỉ nêu rằng doanh nghiệp được vay không lãi suất khi Quỹ nhàn rỗi.

Cơ sở sản xuất công nghiệp phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ như thế nào?

Các cơ sở sản xuất công nghiệp phải báo cáo quyết toán cho Sở Tài chính-Vật giá, nhưng không có thời hạn cụ thể trong văn bản.

Quỹ khuyến công được thành lập từ nguồn nào?

Quỹ được hình thành từ các nguồn như ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm, trích 20% kinh phí khoa học công nghệ môi trường, tiền thuê đất của doanh nghiệp Nhà nước bị giải thể và phá sản, đóng góp của cơ sở sản xuất công nghiệp, viện trợ từ tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.

Quỹ khuyến công có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BẮC NINH

Về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ khuyến công

                                    

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/5/1998;

Căn cứ Nghị quyết số 51/2002/NQ-HĐND ngày 26/7/2002, Kỳ họp thứ 9, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XV;

Xét đề nghị Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Thành lập Quỹ khuyến công để hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp.

Điều 2: Quỹ khuyến công được hình thành từ các nguồn sau:

1- Ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm.

2- Trích 20% kinh phí khoa học công nghệ môi trường bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm.

3- Ngân sách tỉnh cấp 50% tiền thuê đất hàng năm của các cơ sở sản xuất công nghiệp.

4- Toàn bộ số tiền thu được của các doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước bị giải thể, phá sản sau khi đã trang trải công nợ, chi phí giải thể, phá sản...

5- Các khoản đóng góp của các cơ sở sản xuất công nghiệp trong tỉnh.

6- Các khoản viện trợ, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho Quỹ.

7- Khoản lãi phát sinh hàng tháng của Quỹ.

8- Các nguồn khác (Nếu có).

Điều 3: Quỹ khuyến công được sử dụng vào các mục đích sau:

1- Hỗ trợ một phần chi phí đầu tư cho các dự án mở rộng sản xuất, đầu tư chiều sâu, áp dụng kỹ thuật, công nghệ mới của các cơ sở sản xuất công nghiệp.

2- Hỗ trợ lãi suất tiền vay thu mua nguyên liệu của các cơ sở sản xuất công nghiệp trong tỉnh sử dụng nguyên liệu là nông sản, thực phẩm tại địa phương theo quy định hiện hành.

3- Hỗ trợ một phần chi phí cho các cơ sở sản xuất công nghiệp đưa sản phẩm đi dự Hội trợ triển lãm trong nước và Quốc tế.

4- Hỗ trợ một phần kinh phí cho các Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất công nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu.

5- Hỗ trợ vốn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp thu hút thêm từ 100 lao động làm việc dài hạn trở lên so với năm liền kề.

6- Hỗ trợ cho các chương trình dự án của các cơ sở sản xuất công nghiệp có tác động mạnh đến sản xuất toàn vùng.

7- Thưởng cho các tổ chức, cá nhân có công trong việc thu hút các dự án đầu tư phát triển công nghiệp có trình độ cao, nộp Ngân sách nhiều.

8- Cho vay không lấy lãi có hoàn trả cho các dự án đầu tư cần được khuyến khích của các cơ sở sản xuất công nghiệp khi Quỹ nhàn rỗi.

Điều 4: Quản lý Quỹ:

1- Quỹ khuyến công do UBND tỉnh quản lý và được mở Tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

2- Quỹ khuyến công được quyết toán hàng năm, công khai tài chính như các Quỹ Ngân sách khác.

3- Quỹ khuyến công được sử dụng trong năm, kết dư năm trước được chuyển sang năm sau.

4- Mọi trường hợp chi Quỹ phải có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và đảm bảo chứng từ đầy đủ, hợp lệ.

5- Các đơn vị được thụ hưởng Quỹ phải có báo cáo quyết toán tình hình sử dụng các khoản hỗ trợ từ Quỹ, gửi Sở Tài chính-Vật giá. Sở Tài chính -Vật giá có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

Điều 5: Giao cho Sở Tài chính-Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Công nghiệp và các ngành liên quan xây dựng quy chế hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ khuyến công của tỉnh theo Quyết định này.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Công nghiệp, các Sở, ban, ngành có liên quan, các cơ sở sản xuất công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
06/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 Hết hiệu lực
105/2002/QĐ-UB
Quyết định số 105/2002/QĐ-UB Về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ khuyến công
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.