Thông tư 105/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ chi phí thu hồi nợ cho công tác thanh lý các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đang phải tiến hành thanh lý giải thể. Thông tư này quy định tỷ lệ và cách thức chi tiền để khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia vào việc thu hồi nợ quá hạn khó đòi.
Đối tượng áp dụng
Các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đang tiến hành thanh lý giải thể, không áp dụng trong trường hợp sáp nhập, chia tách và hợp nhất.
Các điểm cốt lõi
- Quỹ tín dụng nhân dân được để lại 10% số tiền nợ quá hạn khó đòi thu hồi được, tối đa không quá 10 triệu đồng.
- 70% số tiền được để lại chi cho các tổ chức có tư cách pháp nhân có đóng góp trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi.
- 30% số tiền còn lại chi cho các thành viên Hội đồng thanh lý theo mức độ đóng góp của họ.
- Các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ.
- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tích cực: Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia vào việc thu hồi nợ quá hạn khó đòi, giảm thiểu tổn thất cho Nhà nước.
- Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các Quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình thanh lý.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quỹ tín dụng nhân dân được để lại bao nhiêu phần trăm tiền nợ quá hạn khó đòi thu hồi được?
Quỹ tín dụng nhân dân được để lại 10% số tiền nợ quá hạn khó đòi thu hồi được, tối đa không quá 10 triệu đồng.
70% số tiền được để lại chi cho tổ chức nào?
70% số tiền được để lại chi cho các tổ chức có tư cách pháp nhân có đóng góp trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi.
30% số tiền còn lại chi cho ai?
30% số tiền còn lại chi cho các thành viên Hội đồng thanh lý theo mức độ đóng góp của họ.
Các khoản chi phải có chứng từ gì?
Các khoản chi phải có chứng từ hợp lệ.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 105/2004/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2004 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn chế độ chi phí thu hồi nợ cho công tác thanh lý
các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép
hoạt động hoặc đang phải tiến hành thanh lý giải thể
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/1999/NĐ-CP ngày 19/11/1999 của Chính phủ về chế độ Tài chính đối với các Tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13/8/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân;
Để tận thu các khoản nợ quá hạn khó đòi của các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đang phải tiến hành thanh lý giải thể nhằm giảm thiểu tổn thất cho Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ chi phí thu hồi nợ cho công tác thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc đang tiến hành thanh lý giải thể. Thông tư này không áp dụng trong trường hợp các Quỹ tín dụng nhân dân bị thu hồi giấy phép do sáp nhập, chia tách và hợp nhất.
II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH:
Các khoản nợ quá hạn khó đòi do Hội đồng thanh lý Quỹ tín dụng nhân dân thu hồi được sau thời điểm Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động hoặc sau thời điểm Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo tiến hành thanh lý giải thể Quỹ tín dụng nhân dân.
III. NGUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ CHI CHO THU HỒI NỢ:
Đối với khoản nợ quá hạn khó đòi thu hồi được Hội đồng thanh lý được để lại 10%, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng, để chi cho các tổ chức có tư cách pháp nhân và các thành viên Hội đồng thanh lý có đóng góp tích cực trong việc thu hồi nợ theo nguyên tắc:
- Chi 70% số tiền được để lại cho các tổ chức có tư cách pháp nhân có đóng góp trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi. Hội đồng thanh lý quyết định và chịu trách nhiệm về mức chi cho từng tổ chức trên cơ sở mức độ đóng góp của tổ chức đó trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi.
- Đối với 30% số tiền còn lại Hội đồng thanh lý căn cứ vào mức độ đóng góp của các thành viên hội đồng để chi cho phù hợp.
Các khoản chi nêu trên phải có chứng từ hợp lệ.
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
|
Lê Thị Băng Tâm (Đã ký) |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: